1. Giới thiệu về công nghệ MBBR

Công nghệ xử lý nước thải MBBR (Moving Bed BioreactorReactor): Là công nghệ bùn hoạt tính áp dụng kỹ thuật vi sinh dính bám trên lớp vật liệu mang di chuyển. Do dùng vật liệu mang vi sinh nên mật độ vi sinh (MLVSS) trong bể xử lý cao hơn so với kỹ thuật bùn hoạt tính phân tán. Công nghệ là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí. Hay đơn giản hơn ta có thể hiểu bể MBBR= bể AEROTANK bổ sung thêm giá thể vi sinh.

be1

Mô tả nguyên lý hoạt động của bể MBBR

2. Ưu thế của MBBR

Với việc bổ sung thêm giá thể, chúng ta đã tăng cường điện tích bề mặt bám dính cho vi sinh (vi sinh sống sẽ bám vào bề mặt của giá thể để hoạt động tăng sinh và phát triển). Do đó, Công nghệ MBBR tiết kiệm được diện tích bể (với cùng một thể tích nước thì lượng vi sinh có được sẽ nhiều hơn so với bể aerotank thông thường) và hiệu quả xử lý cao hơn.

Vật liệu làm giá thể phải có tỷ trọng nhẹ hơn nước giúp cho việc luôn chuyển lơ lửng được giá thể được diễn ra liên tục. Các giá thể này luôn chuyển động không ngừng trong toàn thể tích bể nhờ các thiết bị thổi khí và cánh khuấy. Mật độ vi sinh ngày càng gia tăng, hiệu quả xử lý ngày càng cao. Nhờ những ưu thế trên mà MBBR có thể:

  • Hệ vi sinh bền: các giá thể vi sinh tạo cho màng sinh học một môi trường bảo vệ, do đó, hệ vi sinh xử lý dễ phục hồi.
  • Mật độ vi sinh cao: so với bể thổi khí thông thường, mật độ vi sinh xử lý trong mỗi đơn vị thể tích cao hơn, do đó thể tích bể xử lý nhỏ hơn và hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao hơn.
  • Chịu được tải trọng hữu cơ cao, 2000 ÷ 10000 gBOD/m³ngày, 2000 ÷ 15000 gCOD/m³.ngày.
  • Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.
  • Loại bỏ được Nitơ trong nước thải.
  • Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao và đặc trưng.
  • Tiết kiệm được diện tích, năng lượng
  • Dễ dàng vận hành, dễ nâng cấp.
  • Kết hợp được với nhiều công nghệ xử lý khác.

be2

Công nghệ MBBR với giá thể vi sinh thế hệ mới (diện tích/đơn vị thể tích lớn hơn)được giới thiệu ở triển làm VIETWATER 2019

Với nước thải phức tạp nồng độ ô nhiễm cao đặc biệt là các hợp chất chứa Nito thì bể MBBR hiếu khí cũng cần một bể thiếu khí (Anoxic) để đảm bảo khả năng xử lý nitơ trong nước thải. Thể tích của màng MBBR so với thể tích bể được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp, thường là <50% thể tích bể.

3. Phạm vi áp dụng

MBBR có thể xử lý  hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ:

  • Trường học
  • Khu dân cư
  • Bệnh viện
  • Thủy sản
  • Sản xuất chế biến thực phẩm
  • Đồ uống đóng hộp
  • Nước thải công nghiệp, dệt nhuộm,…

4. Giá thể trong MBBR

Như đã đề cập ở trên thì điểm khác biệt hay có thể nói là cải tiến của MBBR so với Aerotank chính là giá thể vi sinh. Các giá thể động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế sao cho diện tích bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng biofim dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lững trong nước.

Tất cả các giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn so với tỷ trọng của nước, tuy nhiên mỗi loại giá thể có tỷ trọng khác nhau. Điều kiện quan trọng nhất của quá trình xử lý này là mật độ giá thể trong bể. Để giá thể có thể chuyển động lơ lửng ở trong bể thì mật độ giá thể chiếm từ 25 ÷ 50% thể tích bể và tối đa trong bể MBBR phải nhỏ hơn 67%. Trong mỗi quá trình xử lý bằng màng sinh học thì sự khuyếch tán của chất dinh dưỡng (chất ô nhiễm) ở trong và ngoài lớp màng là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, vì vậy chiều dày hiệu quả của lớp màng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý.

be3

Giá thể vi sinh tạo nên sự khác biệt của bể MBBR

5. Tính chất của giá thể trong bể MBBR

  • Đặc trưng tính kỵ nước cao, khả năng bám dính sinh học tốt.
  • Chất lượng màng sinh học tốt, khó rơi ra khỏi vật liệu.
  • Xử lí tốt Nitơ, Photpho trong nước thải.
  • NH3–N: 98 ÷ 99%; Tổng Nitơ: 80 ÷ 85%; Tổng Photpho: 70 ÷ 75%.
  • Chiếm khoảng không gian ít.
  • Không bị nghẹt bùn trong khoảng thời gian dài hoạt động.
  • Tạo bùn nặng dễ lắng, tạo ra 40 ÷ 80% bùn ít hơn quá trình bùn hoạt tính.
  • Hiệu quả xử lí cao hơn 30 ÷ 50% quá trình bùn hoạt tính trong khi đó chi phí hoạt động giảm ít nhất 30%.
  • Có thể được thả trực tiếp trong bể hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí. Không cần phải thay thế trong vòng 15 năm.
  • Không bị ảnh hưởng bởi hình dạng bể, có thể sử dụng cho tất cả các loại bể.

Qua những chia sẽ trên đây hi vọng mọi người đã hiểu thêm về sự cải tiển của bể MBBR từ bể Aerotank. Dù là bể MBBR hay Aerotank đi nữa thì cốt lõi để xử lý nước thải theo phương pháp sinh học vẫn phải là vi sinh. Hệ vi sinh tốt, sức đề kháng cao sẽ cho hiệu quả xử lý triệt để. Nếu hệ vi sinh của bạn yếu khi gặp sốc tải nước đầu ra sẽ gặp sự cố ngay. Công Ty Tin Cậy Chúng tôi chuyên cung cấp các dòng vi sinh vật đa dạng nhiều chức năng từ xử lý nước thải (BOD, COD, TSS,…) đến xử lý mùi, bùn đáy, bể tự hoại,… Vi sinh do chúng tôi cung cấp được nhập khẩu từ Mỹ nên các bạn không phải lo lắng về chất lượng.

Vi sinh Microbelift của Mỹ do Tin Cậy cung cấp sẽ không làm bạn thất vọng:

be4

Dòng IND chuyên xử lý BOD, COD, TSS,…cho hệ thống

be5

Dòng OC chuyên xử lý mùi cho các bãi rác:

be6

Dòng vi sinh N1 chuyên xử lý hợp chất chứa nhiều Nito:

be7

Dòng vi sinh DGTT chuyên trị dầu mỡ:

be8

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,Tp.HCM

Điện thoại: (028) 2253 3535     Mobile:  0903 908 671 – 0933 015 035

Email: tincay@tincay.com; nguyenle@tincay.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *