Phương pháp keo tụ – tạo bông là phương pháp phổ biến dùng trong xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt (ao, hồ, sông, suối,…), đến nước thải công nghiệp (cao su, dệt nhuộm, thực phẩm, thủy sản,…). Thông thường, mỗi loại nước thải sẽ có những đặc điểm hóa lý khác nhau. Do đó, không có một công thức chung nào để xác định lượng hóa chất sử dụng (hay còn gọi là phèn) và chỉ số pH phản ứng tối ưu. Vì thể, khi cần sử dụng phương pháp keo tụ – tạo bông, bắt buộc chúng ta phải làm thí nghiệm – gọi là Jartest.

j1

Thí nghiệm Jartest

(Nguồn: maydotantien.com)

1. Giới thiệu chung về thí nghiệm Jartest

Trong kỹ thuật xử lý nước thải, các hạt cặn trong nước có nguồn gốc và kích thước khác nhau. Dùng biện pháp xử lý cơ học như lắng lọc có thể loại bỏ được các cặn có kích thước lớn hơn 10-4mm, còn các hạt có kích thước nhỏ hơn 10-4mm không thể tự lắng được mà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng.Phương pháp xử lý dựa trên quá trình keo tụ và tạo bông là biện pháp xử lý hiệu quả các hạt cặn lơ lửng trên.

Thí nghiệm Jartest dùng để kiểm tra sự thay đổi hóa chất, liều lượng, tốc độ khuấy ảnh hưởng như thế nào đến việc loại bỏ các chất ô nhiễm, chất hữu cơ, các kim loại nặng,…và dư chất còn lại sau thí nghiệm. Thí nghiệm Jartest xác định pH tối ưu, vì mỗi loại nước thải có một giá trị pH tối ưu nhất định ứng với mọi lượng phèn, pH tối ưu tức là tại giá trị đó điện thế Zeta bằng không, khả năng keo tụ là tốt nhất.

2. Mục đích

  • Thử nghiệm thí điểm xử lý nước thải quy mô phòng thí nghiệm.
  • Xác định nồng độ phèn và chỉ số pH tối ưu cho keo tụ tạo bông.
  • Xác định tốc độ khuấy và thời gian lắng tối ưu cho keo tụ tạo bông.
  • Xác định số tiền phải xử lý hóa chất, cải thiện hiệu suất của nhà máy xử lý nước thải.

Mục đích cuối cùng là người sử dụng có thể so sánh, lựa chọn hóa chất, liều lượng, tốc độ khấy tối ưu, xác định các thông số cần thiết cho quá trình xử lý, giúp cho các công đoạn xử lý nước thải của nhà máy được dễ dàng và hiệu quả hơn. Từ đó, chọn loại hóa chất phù hợp và các thiết bị đi kèm cho quá trình keo tụ – tạo bông của hệ thống xử lý.

3. Ý nghĩa

Việc thực hiện thí nghiệm Jartest có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Thí nghiệm sẽ giúp xác định được chỉ số pH và lượng phèn tối ưu, phù hợp với mỗi loại nước thải khác nhau. Từ đó, mở rộng và áp dụng vào hệ thống xử lý nước thải, nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng nước thải trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

j2

Thí nghiệm Jartest sử dụng PAC (phèn nhôm)     Thí nghiệm Jartest sử dụng Polytetsu (phèn sắt)

4. Các bước tiến hành

Sau đây, Tin Cậy xin giới thiệu các bước tiến hành cơ bản. Quý khách hàng có thể tham khảo. Tùy vào loại tính chất của nước thải và từng mục đích, có thể điều chỉnh thí nghiệm cho phù hợp với các điều kiện khác nhau.

  • Cho một lượng nước thải nhất định vào trong cốc thủy tinh.
  • Cho liều lượng, hóa chất khác nhau vào mỗi cốc. Ngoài ra, tốc độ khuấy, tỷ lệ pha trộn khác nhau cũng sẽ làm chất lượng nước thải sau mỗi lần thí nghiệm khác nhau.
  • Thực hiện khuấy đều trong một khoảng thời gian xác định.
  • So sánh chất lượng nước cuối cùng trong mỗi cốc thủy tinh. Xác định các thông số tối ưu nhất từ đó mở rộng trên quy mô lớn.

Jartest

Các cốc nước được đưa vào máy khuấy

5. Máy khuấy Jartest

Giới thiệu

  • Máy khuấy Jartest (hay còn gọi máy khuấy tạo bông/máy kiểm tra độ phèn) là máy dùng để khuấy phèn, tạo bông kết tủa và lắng, nhằm đánh giá hiệu quả lắng của các chất bẩn, cặn trong xử lý nước.

Ứng dụng

  • Máy khuấy Jartest dùng để hỗ trợ các kỹ sư trong phòng thí nghiệm (viện nghiên cứu, trường đại học,..) kiểm tra, thử nghiệm cho việc tách chất ô nhiễm trong nước thải, cùng phương pháp hóa lý (keo tụ – tạo bông) và được ứng dụng trong lĩnh vực xử lý môi trường.
  • Dùng cho các nhà máy sản xuất hóa chất tạo bông kết tủa, hóa chất trợ lắng trong xử lý nước.
  • Các nhà máy xử lý nước thải.

Các loại máy khuấy

Công ty Tin Cậy xin giới thiệu dòng máy khuấy Jartest của hãng Velp – Italy. Hãng này cung cấp dòng máy khuấy Jartest cùng tốc độ đó là JLT 4 (loại có 4 vị trí khuấy) và JLT 6 (loại có 6 vị trí), loại khác tốc độ là FC4 S (loại có 4 vị trí) và FC6 S (loại có 6 vị trí) cho người sử dụng lựa chọn.

Đặc điểm và ưu điểm
\ Cùng tốc độ (JLT 4, JLT 6) Khác tốc độ (FC4 S, FC6 S)

Đặc điểm

– Bộ vi xử lý kiểm soát tốc độ khuấy và thời gian cho hoạt động thực hiện phép thử.

– Tốc độ giống hệt nhau và thời gian cho mọi vị trí.

– Tốc độ chính xác từ một DC Motor điều khiển điện tử.

– Tốc độ khuấy 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 200, 300 vòng/phút.

– Cùng một mẫu ban đầu có thể thực hiện tốc độ khuấy khác nhau tại các vị trí khác nhau trong cùng một lúc.

– Tốc độ khuấy chính xác từ một DC Motor điều khiển điện tử.

Ưu điểm

– Hiển thị đồng thời tốc độ khuấy và thời gian thực hiện phép thử JarTest trên đèn LED.

– Chiếu sáng sau bảng điều khiển để dễ dàng quan sát mẫu khi thực hiện phép thử.

– Có thể điều chỉnh được chiều cao thanh khuấy.

– Thiết kế mạnh mẽ: Chống ăn mòn hóa học và cơ khí.

– Có thể thay đổi tốc độ khuấy khi máy đang chạy.

– Chiếu sáng sau bảng điều khiển để dễ dàng quan sát mẫu.

– Có thể điều chỉnh được chiều cao thanh khuấy mẫu.

– Thiết kế mạnh mẽ: Chống ăn mòn hóa học và cơ khí.

7JPG 

Máy khuấy 4 vị trí và 6 vị trí

(Nguồn:velp.com)

Thông số kỹ thuật

Máy JLT 4 và JLT 6 (cùng tốc độ)

  • Vật liệu của máy khuấy JarTest Velp: kết cấu kim loại sơn Epoxy.
  • Bảng điều khiển sau: có thể tháo rời.
  • Thanh khuấy (vật liệu thép không gỉ): Có thể điều chỉnh được chiều cao.
  • Tốc độ khuấy 10 – 300 vòng/phút.
  • Thời gian khuấy: 0 – 999 phút hoặc 0 – 99 giờ (hoặc liên tục).
Model JLT 4 JLT 6
Trọng lượng máy 13 kg 17kg
Số thanh khuấy 4 6
Nguồn điện 100-240V/50-60 Hz 100-240V/50-60 Hz
Kích thước máy (WxHxD) 645x347x260 mm 935x347x260 mm
Công suất tiêu thụ 11 W 19 W

j8

Các thanh khuấy và cánh khuấy

Máy FC4 S và FC6 S (khác tốc độ)

  • Vật liệu thiết bị: kết cấu kim loại sơn Epoxy.
  • Bảng điều khiển sau: có thể tháo rời.
  • Thanh khuấy (vật liệu thép không gỉ): Có thể điều chỉnh được chiều cao.
  • Thanh khuấy: mỗi thanh khuấy sẽ có tốc độ khác nhau tùy người dùng lựa chọn.
  • Tốc độ khuấy: 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 200, 300 vòng/phút.
Model FC4 S FC6 S
Trọng lượng máy 12.5 kg 18 kg
Số thanh khuấy 4 6
Nguồn điện 100-240V/50-60 Hz 100-240V/50-60 Hz
Kích thước máy (WxHxD) 645x347x260 mm 935x347x260 mm
Công suất tiêu thụ 18 W 23 W

Jartest

Kỹ sư đang điều chỉnh tốc độ và thời gian khuấy

Jartest

Bông cặn đang dần được hình thành

Jartest

Kết quả sau thí nghiệm Jartest

Trên đây là những thông tin liên quan về thí nghiệm và máy khuấy Jartest, Quý khách hàng cũng có thể tham khảo thêm 2 loại hóa chất chủ yếu dùng cho thí nghiệm Jartest cũng như là quá trình keo tụ tạo bông:

Mọi thắc mắc của Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,Tp.HCM

Điện thoại: (028) 2253 3535    Mobile:  0903 908 671 – 0903 095 978

Email:tincay@tincay.com; thamnguyen@tincay.com

Facebook:www.facebook.com/moitruongtincay/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *