Vi sinh trong xử lý nước thải đóng một vai trò quan trọng. Là nhân tố chính quyết định hầu hết quá trình xử lý nước thải. Vi sinh có khả năng xử lý các chất hữu cơ, tham gia các chu trình chuyển hóa trong nước. Khả năng thích nghi, sinh trưởng, phát triển của vi sinh là yếu tố quyết định tới hiệu quả xử lý nước thải. Vì vậy, công tác quản lý tốt vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải cần phải được quan tâm lên hàng đầu.

QUẢN LÝ TỐT VI SINH

Để đảm bảo đầy đủ vi sinh, chúng ta phải trải qua quá trình nuôi cấy chúng. Là một công đoạn đòi hỏi nhiều kỹ năng và kinh nghiệm. Quá trình này thường diễn ra cuối cùng sau khi đã qua các giai đoạn xử lý ban đầu. Vì vậy, việc nuôi cấy và quản lý tốt vi sinh có yếu tố quyết định đến hiệu quả xử lý nước thải. Bởi nếu quần thể vi sinh được tạo điều kiện môi trường sinh trưởng và phát triển tốt, chúng sẽ không có lý do gì để không hoàn thành tốt nhiệm vụ phân hủy chất ô nhiễm của mình.

1. Kiểm tra hệ thống trước khi nuôi cấy

Kiểm tra sơ bộ

  • Kiểm tra, đảm bảo hoạt động của hệ thống bơm, cấp khí, cấp điện,…
  • Tính toán, chuẩn bị lượng bùn hiếu khí cần thiết cho hệ thống.
  • Chuẩn bị các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình nuôi cấy.

Trong nước thải đã có sẵn quần thể vi sinh, do đó chỉ cần cung cấp chất dinh dưỡng và tiến hành nuôi bùn, phát triển quần thể vi sinh. Tuy nhiên, giai đoạn này sẽ rất mất thời gian và chi phí.

Kiểm tra lưu lượng nước đầu vào, các yếu tố điểu kiện tự nhiên và nhân tạo

vi sinh nuoc thai 2

Đối với công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học thì hàm lượng và nồng độ ô nhiễm nước thải đầu vào gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nuôi cấy và sự phát triển của vi sinh vật.

Người có chuyên môn cần phải kiểm tra kỹ về các chi tiêu thông số đầu vào của nước thải, đảm bảo nồng độ ô nhiễm nằm trong khoảng cho phép. Có thể ứng dụng công nghệ xử lý bằng sinh học.

Nước thải sinh hoạt hoặc sản xuất trước khi đưa qua hệ thống xử lý sinh học phải đảm bảo các yếu tố sau:

  • pH = 5 – 8.5
  • Tổng hàm lượng muối hòa tan (TDS) không quá 15 g/l
  • Chỉ tiêu BOD5 không quá 500 mg/l, nếu bể xử lý sinh học cải tiến có thể thiết kế hệ thống với chỉ tiêu BOD5 đạt mức từ 1000 – 1500 mg/l
  • Tổng chất rắn không vượt quá 150 mg/l
  • Không chứa các chất hoạt động bề mặt như dầu mỡ, xà phòng, các chất tẩy rửa và các chất độc gây ảnh hưởng đến khả năng xử lý vi sinh vật,…

2. Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh

  • Giai đoạn khởi động ban đầu, cần để bùn vi sinh thích nghi dần với điều kiện tải lượng và nồng độ ô nhiễm của nước thải. Do đó, chạy tải 30% lưu lượng với bùn hoạt tính rồi sau đó tăng dần công suất cấp nước thải cho đến khi chỉ số bùn đạt 200-300mg/l.
  • Đảm bảo cấp khí liên tục và phân tán đều nước thải trên toàn bộ thể tích bể xử lý để tạo sự tiếp xúc đều giữa nước và bùn hoạt tính.
  • Cung cấp chất dinh dưỡng từ từ vào bể với lưu lượng tăng dần tới khi bùn vi sinh thích nghi với tính chất nước thải rồi tiến hành chạy hệ thống liên tục.

vi sinh nươc thai

3. Các thông số cần kiểm soát trong quá trình nuôi bùn

  • pH: cần duy trì pH trong bể hiếu khí trong khoảng 6.5 – 8.5.
  • DO: cái tên gọi “bùn hiếu khí” đã cho thấy điều kiện hoạt động bắt buộc có oxy. Do đó cần đảm bảo duy trì nồng độ DO trong khoảng 2-4 mg/l. Sử dụng máy đo DO để kiểm soát nồng độ oxy và phải đảm bảo hoạt động liên tục của máy thổi khí.
  • Nhiệt độ: nhiệt độ tăng làm giảm độ hòa tan của oxy trong nước và làm tăng tốc độ của quá trình chuyển hóa. Quá trình này lại cần oxy hòa tan nên tốc độ tiêu thụ DO cũng tăng. Nên duy trì nhiệt độ của nước thải trong khoảng 20-30 độ C. Khi nhiệt độ tăng quá ngưỡng 40 độ C có thể dẫn tới vi sinh vật chết.
  • Chất dinh dưỡng cung cấp phải đảm bảo tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1, bên cạnh đó các nguyên tố S, K, Mg, Ca, Na, Cl, Fe, Mo, Co, Zn, Cu,… cũng là các nguyên tố cần thiết cho vi sinh.
  • Nồng độ và tốc độ tuần hoàn bùn hoạt tính: phải duy trì sự tuần hoàn bùn hoạt tính tiếp diễn trong hệ thống. Nếu tốc độ này quá thấp, bể hiếu khi có thể bị quá tải thủy lực, làm giảm thời gian thông khí.

Quý khách co thể tham khảo thêm thông tin một số dòng sản phẩm máy đo DO tại link sau:

https://tincay.com/san-pham/may-do-do-milwaukee-mw600/

https://tincay.com/san-pham/may-do-oxy-hoa-tan-va-nhiet-do-nuoc-thai-hanna-hi9146-04/

4. Các sự cố thường gặp trong quá trình nuôi cấy vi sinh và cách khắc phục

  • Sự cố bọt nổi: bọt nổi nhiều trên bề mặt

+ Do lượng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí quá ít, nồng độ chất hữu cơ vao vượt quá khả năng xử lý của vi sinh vật nhiều lần, vi sinh vật bị sốc tải.

+ Khắc phục: cần kiểm tra lại tính chất nước thải đầu vào và bổ sung thêm bùn.

  • Sự cố bùn nổi trong bể lắng: bùn tại bể lắng nổi lên từng mảng hoặc nổi từng cục có màu đen hoặc màu nâu, trôi lẫn theo dòng nước đầu ra

+ Do sự khử nitrat hóa, khắc phục: tăng tốc độ tuần hoàn bùn, điều chỉnh tuổi bùn để hạn chế sự khử nitrat.

+ Do thông khí quá mức, khắc phục: giảm sự thông khí.

  • Sự cố bùn khó lắng

+ Quá trình chuẩn bị, tiến hành nuôi bùn và duy trì điều kiện để bùn hiếu khí phát triển tốt, hiệu quả cao. Cũng như hạn chế các sự cố không mong muốn xảy ra là một công việc cực kỳ phức tạp và khó khăn đòi hỏi cần có chuyên môn và kinh nghiệm trong vận hành.

Công Ty Tin Cậy với bề dày 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh mảng môi trường. Chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp các loại vi sinh, chế phẩm sinh học dùng trong xử lý nước thải. Được các đơn vị trong và ngoài nước, các đơn vị đầu tư xử lý cho dự án tin dùng.

Bằng kinh nghiệm thực tế, chúng tôi đã và đang tư vấn cho nhiều hệ thống xử lý khác nhau. Rất hi vọng với những chia sẻ trên, sẽ giúp ích cho quý khách trong việc quản lý toàn hệ thống xử lý nước thải nói chung và quản lý tốt lượng vi sinh nói riêng.

Mọi thông tin thắc mắc xin Quý khách hàng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,Tp.HCM

Điện thoại: (028) 2253 3535     Mobile:  0903 908 671 – 0903 095 978

Email: tincay@tincay.com; thamnguyen@tincay.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *