Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Tin Cậy

Độ dẫn điện và máy đo độ dẫn điện Hach EC5

Độ dẫn điện là một đơn vị tính quan trọng trong ngành nước và môi trường. Trong môi trường nước, chúng ta có thể sử dụng máy đo độ dẫn để kiểm soát chỉ tiêu này. Trong bài viết này, Tin Cậy sẽ cùng quý khách tìm hiểu về độ dẫn. Kèm đó là máy đo chỉ tiêu này

Giới thiệu về độ dẫn điện

  • Sự chuyển động của các hạt tích điện tạo nên một dòng điện từ.
  • Một chất dẫn điện là một đối tượng hoặc loại vật liệu cho phép dòng điện chạy qua.
  • Hầu hết kim loại đều là vật dẫn điện vì bên trong chúng có một lượng lớn các điện tử tự do sẵn sáng tạo ra dòng điện từ.
  • Trong nước, các vật liệu ion hoặc các chất lỏng có thể tồn tại sự chuyển động của các ion tích điện. Hiện tượng này tạo ra dòng điện được gọi là sự dẫn truyền ion. Vì thế nước cũng là một chất dẫn điện

Giới thiệu về độ dẫn điện của nước

  • Electrical Conductivity EC là một chỉ tiêu cần kiểm tra để đo khả năng dẫn truyền (thực hiện) dòng điện trong nước.
  • EC có liên quan đến nồng độ muối hòa tan và sự có mặt của các ion trong nước. Khi các muối hòa tan sẽ tạo thành các ion tích điện âm. Ion tích điện dương có ảnh hưởng đến độ dẫn điện của nước. Do đó, độ dẫn điện EC có mối liên hệ với TDS ở trong nước.
  • Đây là lý do vì sao nước cất có độ dẫn điện là 0 và không dẫn điện.
  • Đơn vị của độ dẫn điện của nước Electrical Conductivity EC thông thường là: µS/ cm và mS/cm

1 mS/cm = 1000 µS/ cm

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ dẫn điện của nước Electrical Conductivity EC:

  • Nồng độ, số lượng các ion: Nồng độ các ion tăng thì độ dẫn điện của nước tăng.
  • Sự di chuyển các ion
  • Trạng thải oxy hóa
  • Nhiệt độ của nước: nhiệt độ càng cao, độ dẫn điện càng cao
  • Nồng độ các muối tan trong nước (TDS).

Độ dẫn điện của nước có phải là TDS không:

  • TDS là chỉ tiêu tổng chất rắn hòa tan trong nước – một thước đo tổng số ion trong dung dich.
  • Độ dẫn điện của nước là thước đo hoạt động ion của nước về khả năng truyền dòng điện.
  • Như vậy, TDS không phải là độ dẫn điện của nước, nhưng TDS và độ dẫn điện của nước có quan hệ tỷ lệ thuận với nhau. TDS của nước dựa trên giá trị độ dẫn điện của nước có thể được tính bằng phương trình:

         TDS (mg/l) = 0,5 x EC (dS/m) hoặc TDS = 0,5 x 1000 x EC (mS/cm).

  • Khi nước có TDS cao >1000 mg/l, EC>2000mS/cm, khoảng cách giữa các ion làm giảm hoạt động của chúng, do đó khả năng truyền dòng điện là không bị ảnh hưởng mặc dù tổng lượng chất rắn hòa tan cao.

Đo độ dẫn điên của nước để làm gì:

  • Xác định khoáng hóa (thường được gọi là tổng chất rắn hòa tan). Chỉ tiêu tổng chất rắn hòa tan được sử dụng để xác định hiệu ứng ion tổng thể trong một nguồn nước.
  • Ghi nhận sự thay đổi nước nhanh chóng.
  • Ước tính kích thước mẫu cần thiết cho các phân tích hóa học.
  • Xác định lượng thuốc thử hóa học hoặc hóa chất xử lý được thêm vào mẫu nước.

Tại sao chỉ tiêu độ dẫn điện của nước lại quan trọng trong một số ngành sản xuất:

  • Độ dẫn điện của nước là chỉ số được kiểm soát nghiêm ngặt trong xử lý nước của một số ngành công nghiệp.
  • Nước thô như nước giếng khoan, nước mặt đã qua thiết bị xử lý thô đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt. Tuy nhiên cũng chưa đủ tiêu chuẩn dùng cho sản xuất công nghiệp. Đó là nước còn nồng độ ion cao (TDS cao). Chứa các chất có thể gây đóng cặn và ăn mòn thiết bị nhà máy.  Đặc biệt là trao đổi nhiệt, tháp làm mát và nồi hơi.
  • Độ dẫn được sử dụng để giám sát việc xây dựng các ion chất rắn hòa tan trong hệ thống nước làm mát và trong nồi hơi. Khi độ dẫn quá cao, nước cần được thoát ra khỏi hệ thống và thay thế bằng nước có độ dẫn thấp hơn.
  • Độ dẫn điện cho phép phát hiện rò rỉ trong hệ thống nước. Nước dùng để làm mát và làm ngưng tụ trên bề mặt thường có chứa một lượng lớn các ion chất rắn hòa tan. Việc rò rỉ nước làm mát có thể dẫn đến ô nhiễm gây hại cho thiết bị. Việc đo đạc dộ dẫn điện cho phép dễ dàng phát hiện rò rỉ.
  • Độ dẫn được dùng để kiểm tra quá trình làm sạch. Trong dược phẩm, thực phẩm và các ngành công nghiệp nước giải khát luôn thường xuyên cần phải thực hiện quá trình làm sạch đường ống và bình chứa, độ dẫn được sử dụng để theo dõi nồng độ natrihydroxit và mức độ rửa sach.

Máy đo độ dẫn điện cầm tay

cung cấp trọn bộ

Thông số kỹ thuật

  • Thang đo độ dẫn: 1 µS/cm đến 200 mS/cm (thang đo theo đầu đo)

     

  • Độ chuẩn xác: 0.5 % (± 1 digit) của thang đo

     

  • Độ phân giải: tùy thuộc vào thang đo

     

  • Phương pháp đo: khoảng cách, tự động chờ ổn định, thủ công

     

  • Thang đo nhiệt độ: -20 đến 150 °C

     

  • Data Logger – Quản lý dữ liệu thuận tiện: Bộ nhớ cho phép lưu đến 500 điểm đo kèm theo thời gian và ngày tháng thực hiện. Chuyển dữ liệu không dây qua máy tính đơn giản và nhanh chóng.

     

  • Giá tham khảo: 22.550.000đ

Hướng dẫn sử dụng Máy EC5

Lắp pin vào máy

  • Mở nắp che khoang chứa pin bằng cách nhấn và kéo miếng tab
  • Gắn pin được cấp kèm theo máy vào bên trong(1.5V,AA).Chú ý dấu chỉ các cực của pin khớp với dấu ghi chú trong khoang
  • Đậy nắp lại.

Tháo/Gắn đầu đo vào máy

Các kit sensION ™+ PH 1 được cấp kèm theo với đầu đo gắn vào máy.

Chú ý quan trọng: Không được vặn đầu kết nối Vali máy

Vali máy có thể được sử dụng như bàn có chân cắm gắn điện cực và giữ đặt máy như hình dưới

Độ dẫn điện

Khởi động

Chú ý quan trọng: Trước khi bắt đầu, đảm bảo điện cực được gắn vào máy đo

  1. Gắn điện cực vào máy
  2. Bật máy lên
  3. Thực hiện hiệu chuẩn điện cực
  4. Thực hiện phép đọc

Độ dẫn điện Độ dẫn điện

Vận hành

Độ dẫn điện Độ dẫn điện Độ dẫn điện Độ dẫn điện

Mọi thông tin vui lòng liên hệ công ty Tin Cậy chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Quốc lộ 13, P. Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức, Tp.HCM

Mobile: 0902 671 281   –  0909 307 123 – 0903 908 671

Emailduongcam@tincay.com; kinhdoanh@tincay.com; tincaygroup@gmail.com

bài viết liên quan

Copyright © 2017 by tincay.com. All right reserved.

Translate »