> Chế phẩm sinh học chuyên dùng trong nuôi cá da trơn ( cá tra, cá basa)

Chế phẩm sinh học chuyên dùng trong nuôi cá da trơn ( cá tra, cá basa)

Nhóm chế phẩm sinh học chuyên dùng trong nuôi cá

1/ Chế phẩm BIO-TC1

Thành phần:

  • Nấm men Sacchromyces 109 CFU/g.
  • Vi khuẩn Lactobacillus 109 CFU/g.
  • Vi khuẩn Bacillus 109 CFU/g.

Công dụng:

  • Bổ sung hệ vi sinh vật có ích trong đường ruột cá.
  • Kích thích tiêu hóa, giảm tiêu tốn thức ăn, phục hồi hệ vi sinh đường ruột sau khi sử dụng kháng sinh
  • Kìm hãm sự tăng trưởng của các vi sinh vật gây bệnh gan thận mủ, như các vi khuẩn nhóm
  • Phòng ngừa và giảm xuất huyết nội.
  • Phòng bệnh và giảm bệnh Columnaris khi thay nước, cá sau khi vận chuyển, sang ao mới

Cách sử dụng:

  • Trộn 1L cho 1 tấn thức ăn

Lắc đều trước khi sử dụng, để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời

2/ Chế phẩm BIO-TC2

Đạm dinh dưỡng, kích thích sự thèm ăn của cá 

Thành phần:

  • Vi khuẩn Bacillus subtilis 108 CFU/g.
  • Đạm tổng 17%

Công dụng:

  • Là sản phẩm đạm dinh dưỡng thủy phân từ trùn quế, cung cấp đạm dễ hấp thụ, kích thích sự thèm ăn, giúp tăng trọng nhanh, giảm tiêu hao thức ăn.
  • Bổ sung vi khuẩn có ích cho hệ tiêu hóa của cá
  • Tăng cường hệ miễn dịch, giảm tỷ lệ bệnh cá.

Cách sử dụng:

  • Trộn chế phẩm BIO-TC2 trong 500-1000kg thức ăn. Tùy theo độ tuổi và lượng thức ăn cho cá ăn.

Bảo quản:

  • Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Thời gian bảo quản: 6 tháng.

3/ Chế phẩm BIO-TC3. (chuyên dùng để xử lý đáy ao nuôi cá)

 Thành phần:

  • Bacillus             ≥ 109 CFU/ml
  • Nitrosomonas spp.       ≥ 109 CFU/ml
  • Nitrobacter spp.       ≥ 109 CFU/ml

Tác dụng:

  • Phân hủy chất hữu cơ dư thừa đáy ao, xử lý khí độc NH3, NO2
  • Kiềm hãm sự tăng trưởng của các vi sinh vật gây bệnh
  • Khử mùi hôi bùn đáy ao.

Cách dùng:

  • Sử dụng 1L chế phẩm tạt đều trên diện tích 3.000-10.000m3 nước ao nuôi.

4/ BIO-TC4: QUANG DƯỠNG

Chuyên dùng Xử lý nước- Sản phẩm đã đăng ký RHODO POWER

Thành phần:

  • Vi sinh vật quang dưỡng Rhodopseudomonas spp. 109 CFU/ml.
  • Vi sinh vật quang dưỡng Rhodobacter spp. 109 CFU/ml.

Công dụng:

  • Ức chế vi khuẩn gây bệnh cho cá đặc biệt là aeromonas gây bệnh xuất huyết trên cá, Vibrio
  • Phân hủy các khí độc như H2S, NH3, NO 2 trong ao nuôi cá.
  • Hỗ trợ gây màu nước trong những ao nuôi có hàm lượng phèn sắt cao, ao mới đào (Fe >1mg/L, ổn định pH) khi bà con sử dung kết hợp với sản phẩm khử phèn BIO-TC6
  • Phân giải thức ăn dư thừa tích tụ dưới đáy ao.
  • Giảm các chỉ số BOD, COD, ổn định chất lượng nước.
  • Giúp cân bằng sinh thái, giảm tỉ lệ bệnh cho tôm.

Cách sử dụng:

  • Pha loãng 1-8 lít Quang dưỡng trong nước, tạt đều cho diện tích 10.000 m3 ao nuôi tùy từng giai đoạn nuôi trồng.

5/ BIO-TC5: Chế phẩm EM gốc (Xử lý nước)

Sử dụng trực tiếp hay dùng tăng sinh để tăng hiệu quả sử dụng và tiết kiệm chi phí

Thành phần:

  • Nhóm vi khuẩn lactic 109 CFU/ml.
  • Vi khuẩn Bacillus             109 CFU/ml.
  • Nấm men tổng số             109 CFU/ml.

Công dụng:

– Tăng khả năng phân hủy chất hữu cơ, thức ăn dư thừa

– Giảm lượng bùn tích tụ, tạo môi trường nước ao nuôi sạch. Cân bằng hệ sinh thái

– Tăng năng suất thu hoạch và giảm chi phí sản xuất.

– Phòng bệnh và giảm bệnh Columnaris khi thay nước, cá sau khi vận chuyển, sang ao mới

QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM EM THỨ CẤP

Nguyên liệu:   + Rỉ đường mía 5%

+ EM gốc 3,5 %

+ Dinh dưỡng 1%

+ Bổ sung nước sạch (pH 6,8-7,0)

Lên men 5 ngày
Dịch lên men đạt pH ≤ 4,0, màu nâu, có mùi thơm, vị chua ngọt ® Chế phẩm EM thứ cấp
  1. Hướng dẫn lên men thứ cấp:

Cách 1: Lên Men Tĩnh

– Chuẩn bị dụng cụ: Thùng nhựa sạch 30 lít

– Sản xuất EM thứ cấp: Trước tiên hòa tan 10L nước với 1,5kg rỉ đường + 150ml nước mắm (bà con nên dùng nước mắm Hưng Thịnh – chai 750ml) cho vào thùng nhựa 30 lít, cho 20 lít nước sạch vào hỗn hợp trên và bổ sung 1 lít EM gốc, lắc đều, thêm nước sạch đến miệng thùng, đậy hở nắp. Để trong thời gian từ 5-7 ngày, khi đo thấy độ pH < 4,0, mùi vị thơm, chua nhẹ là sử dụng được.

Cách 2: Lên Men Hiếu Khí

– Chuẩn bị dụng cụ: Thùng nhựa sạch 200 lít

– Sản xuất EM thứ cấp: Trước tiên hòa tan 30L nước với 7,5kg rỉ đường + 750ml nước mắm (bà con nên dùng nước mắm Hưng Thịnh – chai 750ml) cho vào thùng nhựa 200 lít, cho 20 lít nước sạch vào hỗn hợp trên và bổ sung 5 lít EM gốc, khuấy đều, thêm nước sạch cho đủ 150L, đậy hở nắp tránh côn trùng bay vào. Tiến hành sục khí từ 18-24h, sản phẩm lên men có mùi thơm. Bà con thu vào các can để ở nơi mát, dùng dần trong vòng 3 tháng

  1. Liều dùng:

-Sử dụng 3-4L EM thứ cấp cho 4000m3 ao nuôi

– Tạt vào buổi sáng 9-10h

Lắc đều trước khi sử dụng. Nếu không sử dụng hết, sang ra các bình nhỏ hơn sao cho chế phẩm luôn đầy bình, đậy kín nắp.

3.  Bảo quản chế phẩm EM

  • Trữ EM thứ cấp lên đến 3 tháng trong thùng kín, đầy đến nắp, để ở chỗ tối và mát.

 

 EM trong quá trình bảo quản

6/ BIO-TC6:

Chuyên dùng cho ao nuôi nhiễm phèn sắt

Thành phần

  • Bacillus spp: ≥ 109cfu/ml

Tác dụng

  • Khử phèn nhờ loại bỏ pyrite (FeS2) dư thừa trong ao nuôi, giúp ổn định pH, gây màu nước.
  • Loại bỏ các kim loại nặng gây độc và phân giải chất hữu cơ trong ao nuôi trồng thủy sản trong ao nuôi
  • Tăng năng suất nuôi trồng, giảm chi phí xử lý, thân thiện với môi trường.

Cách dùng:

  • Cải tạo ao: Sử dụng 2 – 5L chế phẩm, tùy theo mức độ nhiễm phèn của ao, pha trong 200 đến 500 lít nước, khuấy đều và tạt khắp ao; hoặc rải đều trên diện tích 10.000 m2 bề mặt nước.
  • Trong quá trình nuôi: Sử dụng 1 – 2L chế phẩm pha trong 100 -200 lít nước, khuấy đều và tạt khắp ao trên diện tích 10.000 m2 bề mặt nước, 7 ngày/lần.
  1. Bảo quản:
  • Để nơi khô mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Thời gian bảo quản: 6 tháng ở nhiệt độ thường

CƠ CHẾ KHỬ PHÈN CỦA CHẾ PHẨM BIO-TC6

Đất nhiễm phèn là loại đất được hình thành ở vùng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh, các sinh vật này bị phân huỷ yếm khí, giải phóng ra lưu huỳnh (S). Trong điều kiện yếm khí, lưu huỳnh (S) sẽ kết hợp với nguyên tố sắt có sẵn trong phù sa tạo thành hợp chất Pyrite (FeS2).

Khi tiếp xúc với không khí, pyrite trong đất ẩm bị oxy hóa, hình thành các oxít sắt và axít sulfuric. Axít sulfuric làm tan sắt và kim loại nặng trong đất như nhôm, kẽm, mangan, đồng từ đất. Kết quả là đất bị chua, nước pH thấp, và chứa các kim loại độc hại vượt quá ngưỡng chịu đựng của tôm, cá (sắt: 0.2ppm, nhôm: 0.5ppm), ảnh hưởng bất lợi cho hầu hết các loài thủy sản. Hơn nữa, Hàm lượng quá mức của pyrite dễ dàng bịt kín mang tôm cá, dẫn đến sự hấp thụ oxy kém, kết quả là tôm cá bị stress và tỷ lệ chết gia tăng. Pyrite không được xử lý triệt để trong ao nuôi sẽ làm giảm năng suất và thậm chí mất hoàn toàn.

Ao nuôi nhiễm phèn

Vi khuẩn  Bacillus spp. (trong chế phẩm BIO-TC6) có vai trò loại bỏ pyrite (FeS2) dư thừa trong ao nuôi trồng thuỷ sản qua các phản ứng như sau:

  1. Phản ứng 1: Phản ứng khởi đầu

– Một lượng lớn pyrite (FeS2) được tiếp xúc không khí trong giai đoạn phơi khô ao. Sự tiếp xúc của pyrite với oxy gây ra phản ứng hòa tan của nó và sự oxy hóa tự nhiên của lưu huỳnh thành sulfate, hình thành sắt II (Fe2+) và axít sulfuric:

2 FeS2 + 7 O2 + 2 H2O -> 2 Fe2+ + 4 H2SO4.

  1. Phản ứng 2: Sản phẩm của phản ứng

– Các sản phẩm của phản ứng 1 có lợi cho sự phát triển của vi khuẩn Bacillus spp. (có trong chế phẩm BIO-TC3), chúng oxy hóa sắt II (Fe2+) (có nguồn gốc từ pyrite) thành sắt III (Fe3+):

Fe2+ + ¼ O2 + H+ -> Fe3+ + ½ H2O

– Sản phẩm của phản ứng là Sắt III (Fe3+) sẽ:

+ Một phần trở thành nguồn khoáng chất cung cấp cho tôm và tảo, vi khuẩn Bacillus spp và các vi sinh vật trong quá trình phát triển

+ Một phần tham gia vào phản ứng 3

  1. Phản ứng 3: Chu kỳ tăng sinh

– Sắt III (Fe3+): tiếp tục tham gia phản ứng với lượng pyrite dư thừa, hình thành nhiều sắt II (Fe2+):

FeS2 + 14 Fe3+ + 8 H2O -> 15 Fe2+ + 2 SO42- + 16 H+.

– Các sản phẩm của chu kỳ tăng sinh [sắt II (Fe2+) và axit sulfuric (H2SO4)] tham gia lại phản ứng 2, kích thích sự sinh trưởng của vi khuẩn Bacillus spp., tảo và tôm nuôi như một nguồn khoáng chất. (có trong chế phẩm BIO-TC3). Chế phẩm BIO-TC3 được sử dụng cho ao nuôi nhiễm phèn sắt (pyrite) sẽ giảm dần lượng phèn sắt tự nhiên theo con đường sinh học là nhờ nhóm vi sinh vật Bacillus spp. Kết quả cuối cùng: pyrite (FeS2) bị cạn kiệt, nhờ đó mang tôm cá được làm sạch, giảm stress và tỷ lệ chết cho tôm, cá.

Ngoài ra, Việc sử dụng chế phẩm EM định kỳ 7 ngày/lần trong ao nuôi thủy sản sẽ giúp tăng khả  năng cạnh tranh và đối kháng với vi sinh vật có hại cho tôm (vi khuẩn Vibrio spp.) qua các cơ chế như sau:

(1) Khả năng cạnh tranh về dinh dưỡng, sử dụng nguồn khoáng chất Fe3+ và nơi cư trú: nhóm vi khuẩn Bacillus spp. sinh ra các enzyme thuỷ phân (α-amylase, protease) giúp phân giải các chất hữu cơ dư thừa trong ao nuôi (thức ăn dư thừa và phân tôm, cá) làm sạch nước ao, kiểm soát và ngăn chặn hiện tượng tảo bùng phát.

(2) Sinh ra các chất ức chế (kháng sinh), ức chế sự sinh trưởng nhóm vi sinh vật có hại.

7/ BIO-GM

(Men kháng khuẩn gây bệnh gan mủ)

Thành phần:

  • Vi khuẩn Bacillus             ≥109 CFU/ml.

Công dụng:

  • Là sản phẩm được sử dụng trong suốt quá trình nuôi cá để phòng ngừa bệnh gan mủ trên cá
  • Cung cấp nhóm vi khuẩn Bacillus sp. sinh chất kháng khuẩn tiêu diệt và ức chế nhóm vi sinh gây bệnh gan thận mủ, Flexibacter columnaris trên cá tra.
  • Nhóm vi khuẩn Bacillus sp. sinh enzyme amylase và protease cao, giúp phân hủy chất thải hữu cơ và thức ăn dư thừa ở đáy ao, tạo môi trường nước sạch cho sự phát triển của thủy sản.
  • Làm giảm lượng NH3, NO2, H2
  • Giúp cá khỏe mạnh, tăng năng suất nuôi trồng.

TĂNG SINH ĐỂ GIẢM CHI PHÍ VÀ TĂNG HIỆU QUẢ XỬ LÝ GIỐNG NHƯ EM GỐC

Cách sử dụng:

  • Tạt đều 1–2L chế phẩm BIO-TC2 trên diện tích 1.000-2.000 m3 nước ao nuôi tôm, cá.

Bảo quản:

  • Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Thời gian bảo quản: 6 tháng.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các loại chế phẩm sinh học chuyên dùng trong nuôi cá da trơn (cá tra, cá basa,..) bà con vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Quốc lộ 13, P. Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức, Tp.HCM

Điện thoại: (028) 2253 3535  –  Mobile: 0903 908 671    –    Fax: (028) 2253 3377 

Email: kinhdoanh@tincay.com; [email protected]; [email protected]


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh mục sản phẩm