Bể vi sinh được xem là “trái tim” của hệ thống xử lý nước thải. Bể giúp xử lý tốt BOD, COD, TSS cũng như giúp phân hủy hầu hết các chất hữu cơ có trong nước. Việc vận hành kiểm soát bể vi sinh là cực kỳ quan trọng, nếu bể vi sinh xử lý không tốt thì rất nhiều vấn đề sẽ phát sinh. Hôm nay, Tin Cậy sẽ giúp các bạn lưu ý một vài vấn đề khó vận hành bể vi sinh để kiểm soát tốt hiệu quả xử lý ở công đoạn này.

thai1

1. Kiểm soát pH

pH là 1 trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến bể vi sinh. Vi sinh có thể sống trong 1 khoảng pH rộng từ 3-10 tuy nhiên ở mức quá kiềm hoặc quá axit thì hiệu quả hoạt động của vi sinh thường không cao và bị ức chế. pH tốt nhất cho vi sinh hoạt động từ 6.5-8.5 tuy nhiên tối ưu vẫn là ở mức 7.

Thông số này phải được kiểm soát trước khi nước vào bể sinh chứ không thể cân bằng pH tại bể vi sinh được. Chính vì vậy mà việc kiểm soát pH cho nước ở bể vi sinh sẽ được thực hiện tại công đoạn hóa học và hóa lý. Nước sau khi trải qua 2 quá trình này sẽ được lắng để tách bùn, nước sau lắng đó sẽ vào bể vi sinh và nước này phải có pH nằm trong khoản từ 7.0-7.5 là thích hợp nhất cho bể vi sinh. Nếu pH quá thấp hoặc quá cao đều gây ức chế ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh làm cho nước đầu ra không đạt chỉ tiêu.

thai2

Thùng chứa hóa chất cân bằng pH để bổ sung vào công đoạn xử lý trước vi sinh

thai3

Bơm định lượng chăm hóa chất đúng theo liều lượng được cái đặt trước

Các biện pháp kiểm tra pH của nước thải:

Có nhiều cách để kiểm tra pH trong nước nước thải. Chúng ta có thể test nhanh bằng giấy quỳ, test sera hay đơn giản và chính xác hơn là bút đo pH cầm tay hoặc máy đo pH để bàn.

– Kiểm tra nhanh bằng giấy quỳ:

thai4

Sử dụng giấy quỳ rất đơn giản ta chỉ cần nhúng mẩu giấy vào nước thì giấy sẽ chuyển màu ngay tức thì. Sau khi giấy chuyển màu hoàn toàn người kiểm tra chỉ cần so với bảng màu chuẩn để biết pH trong nước đang ở mức nào.

Tuy nhiên việc xác định này lại dự vào cảm quan chủ quan của người dùng và cũng chỉ cho biết pH ở mức kiềm hay axit thôi không cho biết pH chính xác.

Tương tự ta cũng có phương án sử dụng test sera của Đức, phương pháp này sử dụng thuốc thử và cũng dùng bảng so màu tương tự như phương pháp sử dụng giấy quỳ.

thai5

Kiểm tra pH  nước thải ta có thể sử dụng test sera của Đức

Các nhà máy hiện nay yêu cầu độ chính xác của các công việc với độ chính xác cao. bút đo pH cầm tay sẽ giúp cho cộng việc có độ tin tưởng cao hơn hay chính xác hơn nữa ta có thể sử dụng máy đo pH để bàn với độ chính xác gần như tuyệt đối.

thai6

Bút đo pH11 và pH22 của Horiba

thai7

Máy đo pH để bàn của hãng Mettler Toledo cho độ chính xác cao.

Công ty Tin Cậy chúng tôi chuyên cung cấp các hóa chất giúp cân bằng pH như: axit, bicar, sodium hay xút (dạng hạt và cả dạng vảy).

thai8

Hóa chất Axit HCL 32% do Tin Cậy cung cấp

thai9

Xút dạng hạt nồng độ 99% do Tin Cậy cung cấp

thai10

NatriBicar cũng là một lựa chọn để ổn định pH của nước

2. Nồng độ oxy hòa tan

Chỉ số này là đặc biệt quan trọng đối với bể Aerotank. Cơ chế hoạt động của vi sinh trong bể này là xử lý hiếu khí. Sử dụng rất nhiều oxy trong hoạt động sống của mình để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước. Oxy phải được cung cấp đều đặn và liên tục. Việc này sẽ được thực hiện bởi máy thổi khí và thông qua đĩa thổi khí để phân tán oxy vào trong nước. Oxy hòa tan trong nước phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, áp xuất khí quyển. Ứng với áp xuất khí quyển tại 1atm thì mỗi nhiệt độ khác nhau nồng độ oxy tan trong nước sẽ khác nhau. Nên việc kiềm tra DO là phải thường xuyên để đảm bảo luôn cung cấp đủ oxy cho vi sinh hoạt động.

thai13

Lắp đặt đĩa thổi khí để cung cấp oxy cho bể vi sinh

Chúng ta có thể kiểm tra DO gián đoạn bằng các máy đo cầm tay. Một lưu ý cho việc đo DO, chúng ta lấy mẫu ra khỏi bể và đo ở trạng thái tĩnh sẽ cho kết quả chính xác hơn việc cắm trực tiếp đầu dò vào bể đo ở trạng thái động.

thai14

Máy đo DO của hãng WTW và điện cực durox-325 đi kèm do Tin Cậy cung cấp

3. Giá thể vi sinh

Việc bổ sung giá thể vi sinh cũng là một cách giúp tăng cừng sức đề kháng cho hệ vi sinh của chúng ta. Giá thể vi sinh được ví như là ngôi nhà của vi sinh. Thay vì lơ lửng trong nước, vi sinh vật sẽ bám vào trong các giá thể này, làm cho tăng mật độ nhanh hơn, hiệu quả xử lý tốt hơn, bông cặn bùn hình thành lớn hơn dễ lắng hơn.

thai15

Giá thể vi sinh khi có vi sinh bám vào sẽ chuyển sang màu nâu.

thai16

Bổ sung thêm giá thể giúp vi sinh tăng sinh nhanh hơn mật độ dày hơn ở giai đoạn khởi động hệ thống

4. Dinh dưỡng và mật độ

Dinh dưỡng cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh. Vi sinh vật trong nước sẽ sử dụng các chất hữu cơ hòa tan trong nước như là chất dinh dưỡng cần cho sự sống. Vi sinh vật sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ hòa tan này và lấy nguồn cơ chất Cacbon đồng thời giải phóng khí CO2 không gây hại với môi trường. Khi môi trường nước thiếu chất dinh dưỡng người ta thường bổ sung thêm mật rỉ đường để nuôi vi sinh. Mật rỉ đường khi vào nước cũng hòa tan và trở thành chất hữu cơ trong nước và được vi sinh sử dụng. Tuy nhiên, việc lạm dụng mật rỉ đường có thể sẽ làm phản tác dụng, gây màu cho nước sau xử lý hoặc gây mùi. Do đó cần bổ sung với lượng vừa đủ.

Về mật độ của vi sinh thì nếu mật độ quá loãng thì vi sinh không thể xử lý hết toàn bộ lượng nước thải đưa vào hoặc cần thời gian lưu nước lâu làm cho thể tích bể chứa tăng lên đáng kể. Nếu mật độ quá lớn dẫn đến tình trạng cạnh tranh dinh dưỡng với nhau và sẽ thiếu chất dinh dưỡng cho vi sinh đồng thời thể tích sinh khối lớn sẽ làm giảm thể tích nước chứa trong bể. Theo kinh nghiệm của những trạm vận hành thì mật độ vi sinh vào khoảng 25-30% là tốt nhất cho bể.

thai17

Mật độ vi sinh quá loãng làm tăng thời gian lưu nước tại bể aerotank

thai18

Bùn sinh khối tăng nhanh và mật độ dày hơn giúp xử lý hiệu quả, nước trong bùn lắng tốt

5. Nhiệt độ

Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến hoạt động sống của vi sinh. Đối với quá trình sản xuất không có gia nhiệt thì nhiệt độ nước thải luôn ở mức nhiệt độ môi trường (30-35oC). Tuy nhiên, có một số quá trình sản xuất cần phải gia nhiệt, kéo theo các dòng phát thải ở nhiệt độ cao thậm chí nhiệt độ lên đến 80-90oC gần bằng hơi nước ở nồi hơi (tác nhân gia nhiệt). Nhưng nhiệt độ sống và hoạt động của vi sinh cao nhất chỉ 60-65oC thấp nhất 5-10oC.

Ở ngưỡng nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao thì hoạt động của vi sinh sẽ bị ức chế, khoảng nhiệt độ tối ưu cho vi sinh hoạt động thường từ 25-35oC. Do đó, với các quá trình có gia nhiệt hay làm lạnh thì nước thải trước khi đưa vào quá trình xử lý phải đi qua dàn mưa để cân bằng nhiệt trước khi vào hoạt động, thậm chí có cả quạt để tăng quá trình trao đổi nhiệt với nước.

Bể vi sinh

Dàn mưa tại trạm xử lý nước thải

Trên đây là một số chia sẻ của Tin Cậy về các yếu tố ảnh hưởng đến bể vi sinh. Hy vọng với nhựng thông tin này mọi người sẽ biết thêm về cách vận hành bể vi sinh một cách tốt nhất. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,Tp.HCM

Điện thoại: (028) 2253 3535    Mobile:  0903 908 671 – 0933 015 035

Email: tincay@tincay.com; nguyenle@tincay.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *