Dầu mỡ và các chất béo trong nước thải phát sinh từ các hoạt động của nhà bếp, thông qua công đoạn chính là nấu ăn, chế biến thực phẩm. Bên cạnh đó, dầu mỡ từ các nhà máy chế biến thủy hải sản như cá basa, cá tra,…. cũng sản sinh một lượng lớn cần được xử lý.
Lượng dầu mỡ này thải qua các đường ống thoát và ra hệ thống xử lý. Tuy nhiên, không phải lúc nào dầu mỡ cũng thải ra đường ống một cách dễ dàng. Bản thân dầu mỡ và chất béo có tính đông, nhất là vào thời tiết khi nhiệt độ giảm, lượng dầu mỡ này nếu thải với số lượng nhiều cùng một lúc, sẽ khó tránh khỏi tình trạng bị nghẹt đường ống. Khi đường ống bị nghẹt thì nước thải không rút được, mà dâng ngược trở lại bề mặt gây mất mỹ quan và bốc mùi hôi khó chịu.

mo1

Đường ống thoát và bể tách mỡ tại một nhà hàng

Việc sử dụng hóa chất để làm thông tắc đường ống chỉ là biện pháp kịp thời, tuy xử lý nhanh nhưng về lâu về dài sẽ không còn hiệu quả nữa. Do đó, việc sử dụng vi sinh để xử lý dầu mỡ hiện nay đang được áp dụng rộng rãi, bởi vì tính hiệu quả và lâu dài của nó.

1. Nguồn gốc phát sinh dầu mỡ

Ở đây, chúng ta xét đến tính chất của dầu mỡ có nguồn gốc hữu cơ, có gốc axit béo. Còn dầu mỡ từ các ngành công nghiệp như dầu nhớt, dầu từ quá trình rửa xe, máy móc,… có gốc hydocacbon, thì chúng ta không xét đến. Vì cơ bản muốn xử lý được các dầu mỡ này phải dùng các biện pháp chuyên sâu và cao cấp hơn, vì dùng vi sinh sẽ khó phân hủy được các loại dầu này. Dầu mỡ và chất béo hữu cơ phát sinh từ các nguồn gốc khác nhau:

  • Từ nhà bếp, căn tin của hộ gia đình, tòa nhà, khách sạn, khu resort, khu giải trí, cơ sở sản xuất, kinh doanh,…

mo2

Nhà máy chế biến thủy hải sản và thực phẩm đóng hộp

(Nguồn: Internet)

mo3

Dầu mỡ và thức ăn thừa tại bồn rửa của hộ gia đình

  • Các hoạt động nấu ăn, sơ chế thức ăn, rau củ quả, thức ăn thừa.
  • Các nhà máy chế biến thủy hải sản như chế biến cá tra, cá basa, hải sản đông lạnh có chứa hàm lượng mỡ động vật cao.
  • Nhà máy chế biến thực phẩm đóng hộp.

2. Cơ chế dùng vi sinh để xử lý dầu mỡ

Vi sinh vật là tập hợp các tổ hợp nhiều vi sinh vật khác nhau. Chúng hoạt động dựa trên cơ chế phân hủy chất hữu cơ có trong dầu mỡ và sử dụng nguồn chất hữu cơ đó làm nguồn thức ăn để sinh sôi và phát triển. Vi sinh vật hoạt động cả trong môi trường hiếu khí và kỵ khí.

mo4
Dầu mỡ thừa đông đặc gây tắc nghẽn đường ống

(Nguồn: Internet)

Khi cho dòng vi sinh vào đường ống thoát, chúng sẽ cư ngụ và bám trú tại thành đường ống và xem đó là “ngôi nhà”. Khi dầu mỡ đi qua chúng sẽ phân hủy và tiêu thụ, sau đó tăng sinh khối dần dần. Quá trình cứ thể tiếp diễn, cho đến khi chúng chết đi và xác tự tiêu hủy không gây ảnh hưởng đến môi trường.

3. Ưu nhược điểm khi dùng vi sinh so với hóa chất

Đặc điểm HÓA CHẤT VI SINH
Giá Dùng nhiều và liên tục nên tổng chi phí cho mỗi lần rất cao. Lượng vi sinh vật sẽ được tăng sinh theo thời gian. Tiết kiệm chi phí cho mỗi lần sử dụng tiếp theo.
Thời gian Tức thời, nhanh chóng, quá trình phân hủy xảy ra nhanh. Cho kết quả chậm hơn, vì cần thời gian để vi sinh sinh trưởng và phát triển.
Hiệu quả Xử lý tạm thời, không giải quyết triệt để dầu mỡ. Vi sinh tích tụ và bám dính trên đường ống. Một thời gian sau, vi sinh sẽ sinh sôi và phát triển, đẩy nhanh tốc độ phân hủy dầu mỡ.

Giải quyết triệt để lượng dầu mỡ. Chất béo sau khi bị phân hủy sẽ không hình thành lớp dầu mỡ ban đầu, giúp đường ống thông thoáng.

Ảnh hưởng Dùng hóa chất gây độc hại cho môi trường và người sử dụng. Sử dụng nhiều hóa chất gây ăn mòn và phá hủy đường ống. Tập hợp vi sinh trong tự nhiên, hoàn toàn không gây hại cho người sử dụng, thân thiện với môi trường.

4. Giới thiệu vi sinh xử lý dầu mỡ

Nắm được tình trạng đó, dòng vi sinh xử lý dầu mỡ thế hệ mới Microbelift DGTT của hãng Microbelift đã ra đời. Được sản xuất tại Mỹ, với tập hợp gồm các chủng vi sinh như Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Bacillus circulans,…giúp thúc đẩy quá trình phân hủy chất béo, dầu mỡ (FOG) trong đường ống, bể tách mỡ.

*Sản phẩm

Quy cách: 1 gallon = 3.785 lít; 1 quarter = 0.946 lít.

Microbelift DGTT có mùi hương chanh dễ chịu, dạng lỏng kích hoạt nhanh, không cần ngâm ủ trước khi sử dụng.

vi sinh xử lý dầu mỡ

Microbelift DGTT chai 1 gallon và chai 1 quarter

*Công dụng
  • Phân hủy nhanh chất béo, dầu mỡ.
  • Giảm mùi hôi.
  • Hóa lỏng chất béo, giúp vệ sinh dễ dàng, chống tắc nghẽn đường ống.
  • Giảm tần suất vệ sinh đường ống, bể tách mỡ.
  • Giảm chi phí vận hành.
*Điều kiện hoạt động của vi sinh
  • pH: 4-9
  • Nhiệt độ: 40C đến 400
  • Độ mặn < 4%.

mo6

Sử dụng Microbelift DGTT cho đường ống và hố ga thoát dầu mỡ

*Hướng dẫn sử dụng
  • Bổ sung 90% liều lượng vào đường ống, 10% còn lại bổ sung vào bể tách mỡ.
  • Bổ sung vi sinh vào thời điểm ít hoạt động nhất trong ngày (về khuya). Sau khi sử dụng vi sinh trung bình từ 4-6h mới hoạt động trở lại.
  • Chia nhỏ liều lượng theo ngày để việc sử dụng sản phẩm có hiệu quả hơn.
Thể tích bể Tuần 1 Tuần 2,3,4 Duy trì
<5m3 1 gallon 1/4gallon/tuần 1/4 gallon/tháng
5 đến 20m3 2 gallon 1/2 gallon/tuần 1/2 gallon/thàng
>20m3 1 gallon/10m3 1/4  gallon/10m3 1/4  gallon/10m3
Lưu ý: Liều lượng phụ thuộc vào lượng dầu mỡ và nên kết hợp với sản phẩm Microbelift IND để tăng hiệu suất xử lý.

mo7 Kết hợp Microbelift DGTTMicrobelidt IND trong xử lý dầu mỡ

*Hạn sử dụng
  • 2 năm kể từ ngày sản xuất.
  • 06 tháng khi mở nắp.

Sử dụng vi sinh để xử lý dầu mỡ là biện pháp tối ưu nhất kết hợp với bể tách mỡ của hệ thống xử lý, sẽ mang lại hiệu quả cao.

Khi Quý khách có nhu cầu cần tư vấn, giải đáp hoặc mua hàng, xin vui lòng liên hệ cho Chúng tôi:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,Tp.HCM

Điện thoại: (028) 2253 3535    Mobile:  0903 908 671 – 0903 095 978

Email:tincay@tincay.com; thamnguyen@tincay.com

Facebook:www.facebook.com/moitruongtincay/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *