Muối Canxi Clorua (CaCl2)

> Muối Canxi Clorua (CaCl2)

bao-muoi-cacl2-25kg
bao-muoi-canxi-cloruabot-muoi-canxi-cloruamuoi-cacl2muoi-calcium-chloridemuoi-canxi-clorua

Muối Canxi Clorua (CaCl2)

Muối Calcium Chloride

Tên hóa học: CaCl2

Dạng: bột màu trắng

Quy cách: 25kg/bao

Hãng sản xuất: Tetra

Giá: Liên hệ

Chia sẻ

Share

Muối Canxi Clorua (CaCl2)

Tên hóa học: CaCl2

Dạng: bột màu trắng

Quy cách: 25kg/bao

Hãng sản xuất: Tetra

Giá: Liên hệ

Tính chất:

Công thức hóa học: CaCl2
khối lượng phân tử 110,99 chất tinh thể màu trắng , có tính hút ẩm mạnh. Nhiệt độ nóng chảy 772 – 782°C nhiệt độ sôi > 1600°C tỷ trọng 2152 – 2512 kg/m³ . Canxiclorua tan nhiều trong nước , dung dịch bão hòa sôi ở 180°C . Trong các dung dịch có nồng độ khác nhau thì nhiệt độ sôi , nhiệt độ đông đặc thay đổi. Bột Canxiclorua khan thu được khi phun sấy ở nhiệt độ cao hơn 260°C . Khi hòa tan trong nước tan rất tốt kèm theo toả nhiều nhiệt dung dịch có vị mặn đắng

Ứng dụng:

– Bảo quản trái cây, chế biến thực phẩm…
– Canxiclorua khan dùng cho điện phân sản xuất canxi kim loại và điều chế các hợp kim của canxi
– Với tính hút ẩm lớn của canxiclorua cho phép dùng nó làm tác nhân sấy khí và các chất lỏng .
– Nhiệt độ đông đặc thấp của các dung dịch CaCl2 cho phép chúng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh… Để giảm bớt tính ăn mòn của CaCl2 thường bổ xung xôđa, sữa vôi và các Crômát, Bicromát .
– Do Áp suất hơi thấp của các hyđrát và các dung dịch nước Canxiclorua nên được dùng để hạn chế bụi đường xá.
– Canxiclorua còn dùng để diệt cỏ trên đường sắt , chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm .
Được dùng rất nhiều trong công việc khoan dầu khí.

Thực phẩm

Như là một thành phần, nó được liệt kê như là phụ gia thực phẩm được phép sử dụng tại Liên minh châu Âu để làm phụ gia cô lập và chất làm chắc với số E là E509. Dạng khan đã được FDA phê chuẩn như là phụ gia hỗ trợ đóng gói để đảm bảo độ khô (CPG 7117.02)

Clorua canxi được sử dụng phổ biến như là chất điện giải và có vị cực mặn, được tìm thấy trong các loại đồ uống dành cho những người tập luyện thể thao và các dạng đồ uống khác, như Smartwater và nước đóng chai của Nestle. Nó cũng có thể được sử dụng như là phụ gia bảo quản để duy trì độ chắc trong rau quả đóng hộp hoặc ở hàm lượng cao hơn trong các loại rau dưa muối để tạo ra vị mặn trong khi không làm tăng hàm lượng natri của thực phẩm.

Nó cũng có thể dùng để chế biến các đồ thay thế cho trứng cá muối từ nước hoa quả hay bổ sung vào sữa đã chế biến để phục hồi sự cân bằng tự nhiên giữa canxi và protein trong các mục đích sản xuất phó mát, như các dạng brie và stilton. Tính chất tỏa nhiệt của clorua canxi được khai thác trong nhiều loại thực phẩm ‘tự tỏa nhiệt’ trong đó nó được hoạt hóa (trộn lẫn) với nước để bắt đầu quá trình sinh nhiệt, cung cấp một loại nhiên liệu khô, không nổ, dễ dàng kích hoạt.

Trong ủ bia (đặc biệt là ale và bia đắng), clorua canxi đôi khi được sử dụng để điều chỉnh sự thiếu hụt chất khoáng trong nước ủ bia (canxi là đặc biệt quan trọng cho chức năng của enzym trong quá trình ngâm, cho quá trình đông kết lại của protein trong hầm ủ và trao đổi chất của men bia) và bổ sung độ cứng vĩnh cửu nhất định cho nước. Các ion clorua gia tăng hương vị và tạo cảm giác ngọt và hương vị đầy đủ hơn, trong khi các ion sulfat trong thạch cao, cũng được sử dụng để bổ sung ion canxi vào nước ủ bia, có xu hướng tạo ra hương vị khô và mát hơn, với độ đắng cao hơn.

Sinh học/Y học

Clorua canxi phẩm cấp y tế có thể tiêm vào đường ven để điều trị giảm canxi máu (thấp canxi huyết). Nó cũng có thể sử dụng cho: các vết đốt hay châm của côn trùng; các phản ứng mẫn cảm, cụ thể là khi có các đặc trưng như mày đay (phát ban); ngộ độc magiê do dùng quá liều sulffat magiê; như là chất bổ trợ trong kiểm soát các triệu chứng cấp tính trong ngộ độc chì; hồi tim mạch, cụ thể là sau phẫu thuật tim. Canxi dùng ngoài đường ruột có thể được sử dụng khi epinephrin thất bại trong việc cải thiện sự co cơ tim quá yếu hoặc không hiệu quả. Tiêm clorua canxi có thể trung hòa độc tính tim mạch trong tăng kali máu khi đo bằng điện tâm đồ (ECG/EKG)

Nó có thể hỗ trợ cơ tim đối với các mức cao-nguy hiểm của kali đường huyết trong cao kali máu. Clorua canxi có thể dùng để điều trị nhanh độc tính ngăn chặn kênh canxi mà không có các tác dụng phụ của các loại dược phẩm như Diltiazem (Cardizem) – giúp tránh các cơn đau tim tiềm tàng.

Dạng lỏng trong dung dịch của clorua canxi được sử dụng trong biến đổi gen của các tế bào bằng sự gia tăng độ thẩm thấu của màng tế bào, sinh ra năng lực cho việc lấy vào ADN (cho phép các mảnh ADN đi vào trong tế bào dễ hơn).

Nó cũng có thể dùng trong các bể cảnh để bổ sung có thể sử dụng về mặt sinh học trong dung dịch cho các sinh vật cần dùng nhiều canxi như tảo, ốc, san hô v.v mặc dù việc sử dụng hydroxit canxi hay lò phản ứng canxi là phương pháp được ưa chuộng hơn trong việc bổ sung canxi. Tuy nhiên, clorua canxi là phương pháp nhanh nhất để tăng nồng độ canxi do nó hòa tan trong nước.

Công nghiệp

Hàng triệu tấn clorua canxi được sản xuất mỗi năm, chẳng hạn tại Bắc Mỹ, lượng tiêu thụ năm 2002 là 1.687.000 tấn (3,7 triệu pao). Các cơ sở sản xuất của Công ty hóa chất Dow tại Michigan chiếm khoảng 35% tổng sản lượng tại Hoa Kỳ về clorua canxi, và nó có nhiều ứng dụng công nghiệp khác nhau:

Do đặc tính hút ẩm mạnh của nó, nên không khí hay các loại khí khác có thể cho đi qua các ống chứa clorua canxi để loại bỏ hơi ẩm. Cụ thể, clorua canxi thông thường được sử dụng để cho vào các ống làm khô để loại bỏ hơi ẩm trong không khí trong khi vẫn cho khí đi qua. Nó cũng có thể cho vào dung dịch lỏng nào đó để loại bỏ nước trộn lẫn hay lơ lửng. Quá trình hấp thụ nước là sinh nhiệt và nhanh chóng tạo ra nhiệt độ tới khoảng 60 °C (140 °F). Vì khả năng này, nó được biết đến như là tác nhân sấy khô hay chất hút ẩm.

Do lượng nhiệt tỏa ra lớn trong quá trình hòa tan của nó, clorua canxi cũng được sử dụng như là hợp chất làm tan băng. Không giống như clorua natri (muối đá hay halit) phổ biến hơn, nó là tương đối vô hại cho các loại cây trồng và đất; tuy nhiên, các quan sát gần đây tại bang Washington lại cho rằng nó có thể gây hại cho các cây thường xanh ở hai bên đường. Nó cũng có hiệu lực hơn clorua natri ở các nhiệt độ thấp. Khi được phân phối cho mục đích này, nó thường được sản xuất dưới dạng các viên nhỏ màu trắng, đường kính vài milimét.

Sử dụng tính chất hút ẩm của nó, người ta có thể dùng nó để giữ một lớp chất lỏng trên mặt đường nhằm thu hút hết bụi. Nó cũng được sử dụng trong phối trộn bê tông nhằm tăng nhanh quá trình ổn định ban đầu của bê tông, tuy nhiên ion clorua lại dẫn tới sự ăn mòn của các thanh gia cố bằng thép, vì thế không nên sử dụng nó trong bê tông chịu lực.

Clorua canxi lỏng (trong dung dịch với nước) có điểm đóng băng thấp tới -52 °C (-62 °F), làm cho nó là lý tưởng để nhồi đầy các lốp không săm bổ sung như là các đồ dằn lỏng, hỗ trợ cho sức kéo trong điều kiện khí hậu lạnh.

Các ứng dụng công nghiệp khác bao gồm sử dụng như là phụ gia trong hóa dẻo, hỗ trợ tiêu nước trong xử lý nước thải, chất bổ sung trong các thiết bị dập lửa bình cứu hỏa, phụ gia trong kiểm soát tạo xỉ trong các lò cao, cũng như làm chất pha loãng trong các loại thuốc làm mềm vải.

Hướng dẫn dùng muối Canxi clorua để bảo quản hoa quả

Pha bột muối CaCl2 với nước tỷ lệ 3%. Sau khi hòa tan tưới nước muối đã pha lên trái cây hoặc các loại củ như: mít, xoài, cà rốt, khoai tây…

Sau khi tưới các loại rau củ sẽ bảo quản được lâu hơn, không làm thay đổi màu sắc và độ tươi của các loại rau củ quả, hoàn toàn không độc hại với người tiêu dùng, không làm thay đổi các tính chất đặc trưng của rau củ quả.

mit-thai

Muối Canxi Clorua (CaCl2) được cung cấp bởi

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Quốc lộ 13, P. Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức, Tp.HCM

Điện thoại: (028) 2253 3535  –  Mobile: 0903 908 671    –    Fax: (028) 2253 3377 

Email: kinhdoanh@tincay.com; tincaygroup@gmail.com; tincay@tincay.com

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Be the first to review “Muối Canxi Clorua (CaCl2)”

Danh mục sản phẩm