Thủy sản

> Thủy sản

Hướng dẫn sử dụng EM-AQUA

Để giúp phân hủy các hợp chất hữu cơ như thức ăn thừa, phân tôm, xác chết của tảo và sinh vật trong ao…, làm cho đáy ao và chất lượng nước tốt hơn, hạn chế ô nhiễm nước Công ty Tin Cậy chúng tôi xin giới thiệu đến Quý bà con chế phẩm sinh học EM-AQUA. Thành phần: Bacillus spp. 1011 CFU/L Lactobacillus spp. 1011 CFU/L Nấm men 1011 CFU/L Vi khuẩn quang hợp 1011 CFU/L Công dụng: Tăng khả năng phân hủy chất hữu cơ, thức ăn dư thừa Ngăn ngừa tảo bùng phát- cắt tảo hiệu quả. Giảm lượng bùn tích tụ, tạo môi trường nước ao nuôi sạch. Cân bằng hệ sinh thái Giúp tiết kiệm chi phí và tăng năng suất nuôi trồng Hướng dẫn sử dụng EM-AQUA cho thủy sản Bà con có thể tạt trực tiếp 3 – 4 lít EM cho 4000m3 ao nuôi ( tức là 1 lít EM cho 1000m3) ( trường hợp bà con cần dùng gấp). Ngoài ra, từ EM-AQUA bà con có thể hoạt hóa/ tăng sinh thành EM thứ cấp nhằm mục đích tiết kiệm chi phí mà đem lại hiệu quả cao. Sử dụng chế phẩm sinh học [Xem chi tiết…]

Phân biệt vi sinh xử lý đáy, nước ao nuôi BIO-TC7 và BIO-TC7-DB

Với bà con nuôi tôm thì việc quản lý môi trường ao nuôi (môi trường nước, môi trường đất ao) là rất quan trọng. Sử dụng chế phẩm sinh học vào trong nuôi tôm thương phẩm đang là 1 hướng đi đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi. Đối với dòng vi sinh chuyên dùng để xử lý đáy, nước ao nuôi, Công ty Tin Cậy xin giới thiệu tới bà con 2 loại vi sinh BIO-TC7 và BIO-TC7-DB. PHÂN BIỆT BIO-TC7 VÀ BIO-TC7-DB BIO-TC7 BIO-TC7-DB Thành phần Vi khuẩn Bacillus spp. ≥ 109 CFU/ml.     – Bacillus spp.                          1010 CFU/g. – Nitrosomonas sp.                   109 CFU/g. – Nitrobacter sp.                       109 CFU/g. – Saccharomyces cerevisiae.   109 CFU/g. – Rhodobacter spp.                   109 CFU/g. – Aspergillus oryzea                 109 CFU/g. – Streptomyces sp.                    109 CFU/g. Hình dạng Dạng nước Dạng bột Cách dùng   Chỉ tạt trực tiếp   Có thể dùng trực tiếp hoặc ủ tăng sinh để tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả xử lý Liều lượng 1-2 lít BIO-TC7 tạt đều trên diện tích 3.000m3 Sử dụng 250g chế phẩm BIO-TC7-DB pha với nước sạch tạt đều  trên diện tích 2.000 m3 Thời gian bảo quản 6 [Xem chi tiết…]

Ứng dụng chế phẩm sinh học EM-AQUA mang về hiệu quả cao trong nuôi tôm

GIỚI THIỆU VỀ CHẾ PHẨM VI SINH EM – AQUA Chế phẩm vi sinh EM-AQUA là một cộng đồng vi sinh với khoảng 80 chủng vi sinh vật có ích thuộc 13 chi khác nhau và có bổ sung thêm vi khuẩn quang hợp, Bacilius spp, Lactobacillus spp, nấm men. Nhưng chúng có thể sống hoà đồng, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển về số lượng. Sau khi được sử dụng, các vi sinh vật sẽ nhanh chóng kết hợp với các vi sinh vật có ích sẵn có trong môi trường ao nuôi nhằm lấn át, khống chế và tiêu diệt các vi sinh vật gây hại cho vật nuôi. Chính vì vậy, chế phẩm sinh học EM-AQUA được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản; đặc biệt là nuôi tôm thẻ chân trắng ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đã mang về hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân. QUY TRÌNH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH EM – AQUA TRONG NUÔI TÔM 1/ Giai đoạn chuẩn bị ao nuôi Tiến hành lấy nước vào ao nuôi (mực nước chuẩn đạt 1,5m), sau [Xem chi tiết…]

Sử dụng EM-Aqua kết hợp với xử lý khí độc NO2, H2S, NH3 trong ao nuôi tôm

Thưa Bà con, sử dụng lợi khuẩn- chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM- Aqua, vi sinh xử lý đáy-xử lý khí độc như NO2, H2S, NH3/NH4 ngày nay rất phổ biến và được bà con nuôi tôm ưa chuộng- nhằm giúp làm sạch ao nuôi, đồng thời giảm nguy cơ bệnh hại cho tôm, cá trong ao, do đó cũng giúp hạn chế phải dùng đến kháng sinh để trị bệnh. Kết quả là con tôm, cá thu hoạch càng sạch hơn- không bị dư lượng kháng sinh, giúp bà con bán được giá và xuất khẩu đi các nước dễ dàng. Nay công ty Tin Cậy xin giới thiệu với bà con đang sử dụng chế phẩm EM- Aqua, gói kết hợp xử lý khí độc, xử lý đáy như sau: Xử lý nước và tạo màu nước ao với Chế phẩm sinh học EM- Aqua:  CHẾ PHẨM VI SINH ECO-PROBI (EM-AQUA)  Thành phần: Bacillus spp.                                     1011 CFU/L Lactobacillus spp.                            1011 CFU/L Nấm men                                       [Xem chi tiết…]

Cơ chế xử lý phèn của vi sinh BIO-TC5

Đất nhiễm phèn là loại đất được hình thành ở vùng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh, các sinh vật này bị phân huỷ yếm khí, giải phóng ra lưu huỳnh (S). Trong điều kiện yếm khí, lưu huỳnh (S) sẽ kết hợp với nguyên tố sắt có sẵn trong phù sa tạo thành hợp chất Pyrite (FeS2). Khi tiếp xúc với không khí, pyrite trong đất ẩm bị oxy hóa, hình thành các oxít sắt và axít sulfuric. Axít sulfuric làm tan sắt và kim loại nặng trong đất như nhôm, kẽm, mangan, đồng từ đất. Kết quả là đất bị chua, nước có pH thấp, và chứa các kim loại độc hại vượt quá ngưỡng chịu đựng của tôm cá (sắt: 0.2ppm, nhôm: 0.5ppm), ảnh hưởng bất lợi cho hầu hết các loài thủy sản. Hơn nữa, Hàm lượng quá mức của pyrite dễ dàng bịt kín mang tôm cá, dẫn đến sự hấp thụ oxy kém, kết quả là tôm cá bị stress và tỷ lệ chết gia tăng. Pyrite không được xử lý triệt để trong ao nuôi sẽ làm giảm năng suất và thậm chí mất hoàn toàn. Vi khuẩn Bacillus [Xem chi tiết…]

Hướng dẫn ủ EM-AQUA thành EM5 dùng cho tôm ăn

Thưa Bà con, Việc sử dụng Chế phẩm vi sinh gốc EM-Aqua (Ecoprobi) trong nuôi tôm – xử lý nước ao nuôi- ngày càng phổ biến và là một xu hướng tất yếu của nuôi tôm sạch, bền vững. Hôm nay, công ty Tin Cậy xin giới thiệu với bà con cách làm EM5 từ EM-Aqua như sau: Sản xuất EM5 từ EM AQUA * Bước 1: Làm giấm – 1L giấm nuôi – có con giấm to thì càng tốt, là những mảng màu trắng – 1L rượu gạo (có độ cồn 29-40°) – 1kg đường cát – 7L nước sạch (nếu gia đình ăn thì làm nước sôi để nguội) Trước tiên cho 1 kg đường vào 7L nước, khuấy cho tan đường. Sau đó bà con cho rượu, giấm vào khuấy dều lên 1 lần nữa. Đậy nắp vừa phải (không vặn chặt). Tránh ruồi/nhặng bu và bụi bặm bay vào. Bà con để chỗ mát, 15 ngày sau là bà con thu giấm sử dụng để làm EM5 (từ EM-Aqua) Còn cặn (con giấm) bà con tiếp tục lên men để sử dụng thường xuyên theo công thức như trên Lưu ý: tất cả các dụng cụ [Xem chi tiết…]

Hướng dẫn cách ủ EM2 từ EM-AQUA

Chế phẩm sinh học EM2 ( EM thứ cấp) được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong ao nuôi, giúp phân hủy các hợp chất hữu cơ như thức ăn thừa, phân tôm, xác chết của tảo và sinh vật trong ao…, làm cho đáy ao và chất lượng nước tốt hơn, hạn chế ô nhiễm nước. EM2 trộn vào thức ăn, khi vào cơ thể tôm, thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn, giúp tôm hấp thụ tối đa thức ăn, đồng thời phát triển mạnh hạn chế sự phát triển của vi khuẩn có hại trong đường ruột. Từ EM-AQUA bà con có thể hoạt hóa/ tăng sinh thành EM2 nhằm mục đích tiết kiệm chi phí mà đem lại hiệu quả cao Công ty Tin Cây sẽ hướng dẫn cách ủ EM2 từ EM-AQUA: Nguyên liệu: (Dùng để pha chế 30 lít EM thứ cấp) 1 kg mật rỉ đường 150ml nước mắm cốt 1 lít EM-AQUA (Eco probi) 25 lít nước sạch Cách pha chế:  Đổ 1kg mật rỉ đường+ 150ml nước mắm+ 1 lít ecoprobi với 5 lít nước sạch vào can nhựa quấy cho tan mật rỉ đường. Tiếp tục cho thêm 25 lít [Xem chi tiết…]

Hiện tượng EM2 bị nhớt sau khi ủ từ EM1 hoặc EM-AQUA (ECOPROBI)

Chế phẩm sinh học EM (EM-Aqua/Ecoprobi) đang dần phổ biến sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản: Công dụng làm sạch môi trường nước ao nuôi, trộn vào thức ăn cho tôm, cá, v.v. Để sử dụng Chế phẩm EM  mang lại hiệu quả và kinh tế cao bà con thường phải ủ  (hay hoạt hóa, sinh khối, nhân) chế phẩm EM1/EM-AQUA thành dạng thứ cấp (EM2). Qua việc hoạt hóa (ủ) thành dạng EM2 giúp cho số lượng vi sinh vật nhiều, mạnh hơn nên mang lại hiệu quả cao tiết kiệm chi phí hơn. Với công thức ủ EM2 từ EM1/EM-Aqua như sau : 1 lít EM1  + 1 lít mật rỉ đường+ 18 lít nước, ta thu được 20 lít EM2. Sau 7-10 ngày ủ, bà con mở nắp và sử dụng được. Tuy nhiên , có một vài trường hợp ủ EM2 không thành công, biểu hiện rõ nét nhất là dung dịch EM2 có độ sệt hơi nhớt. Nguyên nhân chính là do các vi khuẩn có hại phát triển trong chế phẩm EM2, lấn áp các vi sinh vật có lợi, cụ thể như sau: Nguyên nhân Cách khắc [Xem chi tiết…]

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong nuôi tôm quảng canh.

  Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm về sản xuất thuỷ sản của Việt Nam. Hiện nay, diện tích nuôi tôm ở ĐBSCL đang phát triển mạnh, chủ yếu ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bến Tre …. Với nhiều thuận lợi về điều kiện tư nhiên cũng như tiềm năng về diện tích, nghề nuôi tôm ở ĐBSCL không ngừng phát triển với nhiều hình thức nuôi như: nuôi tôm quảng canh, chuyên tôm quảng canh cải tiến, bán thâm canh-thâm canh; mô hình nuôi kết hợp với rừng ngập mặn; và hình thức nuôi tôm luân canh với lúa hoặc luân canh với cá. Các mô hình nuôi tôm này góp phần mang lại nguồn thu nhập đáng kể và cải thiện cuộc sống cho người dân vùng ven biển của ĐBSCL. Để nuôi được con tôm đạt hiệu quả cũng như đạt năng suất cao, thích nghi được với điều kiện môi trường như hiện nay còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chính như từ khâu chọn giống, thời điểm thả giống, phương pháp xử lý đáy ao, nguồn thức ăn, nguồn nước cũng như phương pháp [Xem chi tiết…]

Tảo có hại cho ao nuôi tôm và cách khống chế, quản lý hiệu quả bằng chế phẩm sinh học EM

Trong ao nuôi tôm, tảo có tác dụng tạo màu nước, cung cấp ôxy và cân bằng hệ sinh thái nước ao. Tuy nhiên, sự xuất hiện quá mức của tảo là nguyên nhân gây biến động môi trường nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của tôm. Các loại tảo phổ biến gồm tảo lục, tảo khuê (hay còn gọi là tảo silic) là những loại tảo có lợi do không chứa độc tố, khi phát triển nhiều trong ao ít gây hiện tượng nở hoa; tảo lam, tảo giáp và tảo mắt là nhóm có hại vì khi chúng phát triển chiếm ưu thế trong nước sẽ gây hiện tượng nở hoa, nước nhiều nhớt, nổi bọt khó tan, sản sinh nhiều chất độc. Tảo làm thay đổi màu nước ao nuôi tôm Khi tảo lam phát triển, nước ao sẽ có màu xanh đậm, xanh nước sơn, nổi váng xanh trên mặt nước và có mùi hôi. Trời nắng gắt tảo lam thường nổi thành đám trên mặt nước, dạt về cuối gió. Khi tảo lam già có dạng hạt hay dạng sợi thường thải chất nhờn vào nước có thể gây tắc nghẽn mang tôm. Một số [Xem chi tiết…]

Các bệnh phổ biến trên tôm nuôi

Các bệnh phổ biến trên tôm nuôi: phát hiện sớm để hạn chế nguy cơ bùng phát Cùng với việc mở rộng qui mô sản xuất, nghề nuôi tôm hiện đang phải đương đầu với nhiều loại bệnh xuất hiện trong quá trình nuôi, nhất là bệnh do virus gây ra như bệnh đốm trắng, bệnh hoại tử gan tụy cấp, bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô, bệnh hoại tử cơ – đục thân,… gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế. Khi dịch bệnh bùng phát, người dân thường sử dụng thuốc Doxicyline, Oxy Tetracycline để điều trị nhưng cách làm này không hữu hiệu vì bệnh có thể tái phát mạnh sau 2 tuần đến 1 tháng. Hiện tại chưa có thuốc đặc hiệu để trị bệnh nên công tác phòng ngừa tổng hợp bao gồm tẩy trùng ao nuôi, ngăn cản sự xâm nhập của các sinh vật mang mầm bệnh vào ao nuôi và sử dụng tôm giống sạch bệnh được khuyến cáo như một biện pháp an toàn sinh học. Bên cạnh đó, cần có phương pháp phát hiện sớm sự hiện diện virus gây bệnh trên đàn tôm giống [Xem chi tiết…]

Mô hình trồng lúa kết hợp nuôi tôm cho thu nhập khủng

Nông dân miền Tây thu tiền tỷ với mô hình lúa tôm Mô hình làm một vụ tôm, một vụ lúa và không sử dụng phân bón hóa học tại các vùng xâm nhập mặn đang giúp nhiều nông dân Đồng bằng sông Cửu Long thu lãi lớn. Thời gian gần đây, nhiều nông dân thuộc vùng chuyên canh lúa năng suất thấp ở các tỉnh ven biển như Kiên Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh… đồng loạt mở rộng mô hình sản xuất theo hướng một vụ lúa, một vụ tôm, cho thu nhập rất cao. Là một trong những người tiên phong triển khai mô hình này tại huyện Châu Thành (tỉnh Trà Vinh), ông Hồ Quang Xê cho biết trước đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên độ mặn ngày càng cao và thời gian ngập mặn kéo dài, dẫn đến năng suất lúa giảm liên tục. Mỗi ha lúa sản xuất theo tập quán độc canh chỉ đạt sản lượng từ 1,8 đến 2 tấn. Từ khi áp dụng mô hình làm lúa và nuôi tôm trên cùng một diện tích thì sản lượng tăng vọt, trung bình đạt khoảng 4,8-5 tấn mỗi ha. [Xem chi tiết…]

Giải pháp công nghệ dành cho ngành nuôi tôm

Việc phòng chống, kiểm soát dịch bệnh có vai trò rất quan trọng trong nuôi trồng thủy sản. Các công nghệ, thiết bị kiểm nghiệm dễ sử dụng, cho kết quả nhanh, chính xác giúp kiểm soát môi trường, ngăn ngừa dịch bệnh và những bất thường của ao nuôi khi chớm xuất hiện sẽ giúp bà con nông dân canh tác hiệu quả, hạn chế thấp nhất rủi ro. Ngành nuôi trồng thủy sản hiện đang là một trong những ngành kinh tế chủ lực của nước ta, đặc biệt là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản cả nước 6 tháng đầu năm 2016 ước đạt trên 3,1 triệu tấn, trong đó, sản lượng khai thác đạt 1,5 triệu tấn và sản lượng nuôi trồng đạt gần 1,6 triệu tấn; kim ngạch xuất khẩu đạt 2,8 tỉ USD. Diện tích nuôi tôm sú đạt 540.451 ha, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước, nhưng diện tích nuôi tôm thẻ thân trắng lại giảm đến 10% với cùng thời kỳ (chỉ còn 31.480 ha, sản lượng khai thác chỉ đạt 59.054 tấn). Nguyên nhân được [Xem chi tiết…]

Ngưỡng chịu mặn của một số loài thủy hải sản có giá trị kinh tế

Hiện nay, chế biến và xuất khẩu thủy hải sản là một trong những ngành có thế mạnh tại nước ta. Tuy nhiên, theo TS. Nguyễn Văn Tú, Trưởng phòng Sinh Thái, Viện Sinh học Nhiệt đới, ngưỡng chịu mặn của các loại thủy hải sản (ví dụ như tôm, rong biển) là điểm cần lưu ý khi nuôi trồng. Theo TS. Tú, ngưỡng chịu mặn của các loài thủy sản là rất khác nhau, tùy vào từng loài. Do đó, người nông dân cần có những điều chỉnh phù hợp khi tiến hành nuôi trồng thủy hải sản. Ví dụ, giống tôm sú sẽ phát triển tốt trong môi trường nước có độ mặn từ 5 ‰ – 35 ‰. Trong khi đó, giống tôm thẻ chân trắng lại ưu chuộng môi trường ít mặn hơn, chỉ cần độ mặn khoảng 2 ‰. Ngoài ra, đối với những nông dân có ý định trồng thêm rong để làm phong phú nguồn thủy hải sản thì cần lưu ý phải có vùng nước mặn hay nước lợ. Nguyên nhân là do các loại rong nước ngọt không có giá trị kinh tế. Các loại rong biển và rong nước lợ như rong Lục, rong Nâu, rong Đỏ giàu dinh dưỡng, [Xem chi tiết…]

Một số bệnh nguy hiểm trên tôm nuôi

Với hệ thống sông ngòi dày đặc và đường biển dài hơn 3.260 km, nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản. Theo Tổng cục Thủy sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), tổng sản lượng thủy sản giai đoạn 2011-2015 có mức tăng trung bình 3,8%/năm. Trong đó, riêng sản lượng nuôi trồng tăng bình quân 3%/năm. Đồng bằng sông Cửu Long, với 6 tỉnh dẫn đầu cả về diện tích và sản lượng (Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang), là nơi đóng góp lượng tôm nuôi nhiều nhất cả nước. Tuy nhiên, nghề nuôi tôm cũng bộc lộ một số nhược điểm như: dịch bệnh nhiều, rủi ro cao, lạm dụng thuốc thú y và hóa chất dẫn đến không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Theo Trung tâm Quan trắc môi trường và bệnh thủy sản Nam Bộ (Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 2), hiện nay có một số bệnh nguy hiểm trên tôm cần được quan tâm như bệnh đốm trắng do virus WSSV (White spot syndrome) gây ra và bệnh hoại tử gan tụy cấp tính có tác nhân là vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus. Bệnh đốm trắng xuất [Xem chi tiết…]

Quản lý chất độc H2S trong ao nuôi tôm

Hydrogen sulfide (H2S) có thể được hình thành và sinh ra ở lớp trầm tích dưới đáy ao. Đây là thành phần gây hại cho thủy sinh vật, vì nó cản trở quá trình ô-xy hóa lại của Cytochrome A3 trong quá trình hô hấp. Một vài biện pháp để có thể giảm tác động có hại của H2S là cho ăn hợp lý để giảm thiểu lượng thức ăn thừa trên mặt ao, sục khí để tăng cường mức độ ô-xy hóa, tạo dòng chảy ở đáy hồ, thêm vôi xuống đáy hồ để ngăn chặn lớp trầm tích Sulfua là thành phần cần thiết cho cây cối, sinh vật và cả vi khuẩn. Chúng hiện diện trong nước tự nhiên hoặc trong nước nuôi trồng thủy sản ở dạng Ion Sulfua. Ở những khu vực ẩm ướt, nồng độ Sulfat thường là 5-50mg/l, nhưng ở những khu vực khô, nồng độ này thường cao, khoảng 100mg/l. Trung bình, nước biển chứa 2700mg/l Sulfat. Tuy nhiên Sulfat hiếm khi được dùng để tăng cường các loại nồng độ của môi trường nước xung quanh, chúng thường xuất hiện trong thức ăn và khi ta thay đổi một vài thành [Xem chi tiết…]

Dụng cụ đo độ mặn nước thủy lợi – nước bị nhiễm mặn

Tình hình mùa hạn hán 2016 những tháng sau tết thật nghiêm trọng, vừa thiếu hụt nguồn nước ngọt, nước mưa; nước tưới tiêu các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long còn bị nhiễm mặn, do nước biển xâm lấn sâu vào đất liền hơn mọi năm. Tại các nhánh của sông Sài Gòn công ty Tin Cậy kiểm tra độ mặn là 2-3 ‰ (ppt); trong khi đó, các tỉnh như Bến Tre, Trà Vinh, Long An, Bạc Liêu, v.v tình hình nhiễm mặn càng nghiêm trọng hơn do vị trí gần cửa biển và gần biển; độ mặn có thể lên tới 5 ‰ (ppt) hoặc cao hơn nữa. Nước bị nhiễm mặn cao, ảnh hưởng tới cây trồng, nhất là bưởi, cam, sa pô, rau màu; vật nuôi như cá nước ngọt, vịt, v.v. Bà con những ngày này thường xuyên liên hệ với công ty Tin Cậy hỏi thăm về dụng cụ đo kiểm tra độ mặn để chủ động xoay xở nguồn nước tưới cho mùa khô hạn này. Nay công ty Tin Cậy giới thiệu bà con các loại máy có thể xác định chính xác độ mặn của nước (nồng độ muối trong nước nhiễm mặn) như sau: 1.Dùng máy đo độ mặn Apel SM16 [Xem chi tiết…]

Bệnh đốm trắng ở tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Giới thiệu: Virus hội chứng đốm trắng (WSSV) là một virus lây nhiễm cao là nguyên nhân gây tử vong hàng loạt trên tôm sú nuôi như tôm sú (P. monodon) và tôm thẻ chân trắng (P. vannamei) trên toàn thế giới. Tôm nhiễm thường được xác định bởi các đốm trắng trên vỏ của nó và tỷ lệ tử vong cao là xảy ra từ 80% đến 100% chỉ vài ngày sau khi nhiễm. Phát hiện WSSV ở tôm là rất quan trọng cho việc quản lý các trang trại nuôi tôm như một biện pháp để giảm thiểu thiệt hại kinh tế nghiêm trọng do sự bùng nổ của bệnh đốm trắng gây ra. Nguyên nhân và biểu hiện: – Do thời tiết bất thường, vùng nuôi ô nhiễm là nguyên nhân chính gây nên bệnh đốm trắng trên tôm. Khi ao nuôi xuất hiện dịch bệnh này người nuôi cần có phương án xử lý thích hợp để tiêu diệt mầm bệnh, tránh lây lan. – Theo các nhà khoa học, tác nhân gây ra bệnh đốm trắng trên tôm bao gồm virus hoặc vi khuẩn gây ra, bệnh thường có tốc độ lây lan rất nhanh và [Xem chi tiết…]

Ảnh hưởng của H2S đến ao nuôi trồng thủy sản

Trong chuyên mục về nuôi trồng thủy sản kỳ này, Công ty Tin Cậy xin gởi đến Quý độc giả bài viết về H2S, một trong những nhân tố tác động đến chất lượng nuôi trồng thủy sản: Ảnh hưởng của H2S đến ao nuôi trồng thủy sản Hydro sulfua, hydrogen sulfide hay hiđrô sunfua (công thức hóa học: H2S) là một khí gây độc, có mùi đặt trưng của lưu huỳnh là mùi trứng thối được tạo thành trong điều kiện kỵ khí gây ảnh hưởng đến hô hấp và phát triển của thủy sản, làm giảm hiệu quả nuôi của các nông hộ. Trong nước, H2S (khí) tồn tại cân bằng cùng với dạng ion HS-. Nếu pH thấp, thì dạng H2S (khí) nhiều.Sự tiếp xúc của thủy sản với các độc tố như Hydrogen Sulfide, NH3, CO2,… dễ làm tôm bị stress và từ đó có thể dẫn đến dịch bệnh. Khí H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhiđric yếu, ngoài ra H2S có thể tác dụng với dung dịch kiềm, muối cacbonat trong nước để tạo thành các muối. H2S tồn tại trong nước sẽ gây ngạt, dễ làm thủy sản bị stress nên dễ phát sinh mầm [Xem chi tiết…]

Phòng và chữa bệnh đốm trắng ở Tôm

Đối với những nhà nuôi tôm thì việc tôm bệnh luôn là việc làm đau đầu và tổn thất nhiều tiến bạc, do đó để có thể chủ động hơn trong việc phòng và chữa bệnh cho tôm Tin Cậy sẽ làm rõ nguyên nhân, đặc điểm và cách phòng – chữa trị loại bệnh phổ biến nhất là bệnh đốm trắng (WSD) ở tôm. Nguyên nhân: Có 3 trường hợp bệnh đốm trắng trên tôm có dấu hiệu bên ngoài rất giống nhau, nguyên nhân có thể do virus hoặc do vi khuẩn hoặc do môi trường. Đối với virus, bệnh do white spot syndrome virus (WSSV) gây ra. WSSV được phân loại thuộc giống mới Whispovirus, họ mới Nimaviridae. Đối với trường hợp vi khuẩn, nguyên nhân do vi khuẩn gây hội chứng đốm trắng (Bacterial White Spot Syndrome – BWSS), một số nghiên cứu cho rằng nó có liên quan đến một số loài vi khuẩn thuộc họ Bacillaceae. Bệnh đốm trắng do môi trường có nguyên nhân là do khi độ cứng (Ca2+ và Mg2+) của nước cao, tôm sẽ hấp thu quá nhiều Ca2+ và Mg2+ làm xuất hiện trên vỏ những đốm trắng. Chuẩn [Xem chi tiết…]

NH3/NH4 trong môi trường ao nuôi

Amoniac là chất độc hại được tích lũy trong quá trình nuôi. Ao nuôi được quản lý đúng cách, amoniac hiếm khi tích tụ tới nồng độ nguy hiểm. Tuy nhiên, amoniac có thể tạo thành cái gọi là hiệu ứng “gây chết”, chẳng hạn như giảm tăng trưởng, chuyển hóa thức ăn kém và làm giảm khả năng miễn dịch ở những nồng độ thấp. Amoniac trong nước tồn tại ở một trong hai dạng là amoniac (NH3) hoặc các ion amoni (NH4+). Tổng lượng 2 dạng này gọi là Amonia (ký hiệu là TAN). Hàm lượng NH3 hiện diện trong môi trường nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó pH và nhiệt độ là hai yếu tố quan trọng nhất. Amoniac sẽ chuyển thành các chất khác tùy thuộc vào giá trị pH trong nước. Và nếu nhiệt độ càng cao, hàm lượng oxy thấp thì tính độc NH3 càng cao. Các nguồn phát sinh amoniac Sự bài tiết của vật nuôi là nguồn phát sinh amoniac chính trong ao. Tốc độ bài tiết có liên quan trực tiếp đến tỷ lệ thức ăn và hàm lượng protein trong thức ăn. Khi protein bị phân hủy trong cơ thể vật [Xem chi tiết…]

So sánh khúc xạ kế Master S/MillM và Master S/Mill alpha

Ngày nay, để kiểm soát độ mặn của thực phẩm hay độ mặn của nước trong các ao nuôi trồng thủy sản, nước cung cấp cho hoa màu,… đã không còn khó khăn và mất nhiều thời gian như trước nữa. Chỉ cần một khúc xạ kế nhỏ gọn, bạn có thể kiểm tra độ mặn nhanh chóng và kết quả tương đối chính xác. Khúc xạ kế đo độ mặn trên thị trường hiện nay có nhiều loại ứng với những khoảng đo khác nhau tùy vào mục đích sử dụng. Chúng tôi xin chia sẻ với các bạn 2 loại phổ biến của hãng Atago – Nhật Bản là Master S/MillM (S-MillM) và Master S/Millα (S-Mill alpha/S-Milla/S-mill anpha) Bảng so sánh khúc xạ Master S/MillM và khúc xạ kế Master S/Millα: Thông số kỹ thuật Khúc xạ kế Master S/MillM Khúc xạ kế Master S/Millα Thang đo -Độ mặn: 0-100 o/oo-Đo tỷ trọng: 1.000 – 1.070 -Độ mặn: 0-100 o/oo-Đo tỷ trọng: 1.000 – 1.070 Thang đo nhỏ nhất 1‰. 1‰. Độ chính xác -Độ mặn ± 2 ‰-Trọng lượng riêng ± 0,001(10-30 ° C) -Độ mặn ± 2 ‰-Trọng lượng riêng ± 0,001(10-30 ° C) Tự động [Xem chi tiết…]

Những vấn đề thường gặp khi sử dụng LogTag Trix8

LogTag Trix 8 là loại nhiệt kế tự ghi đặc biệt phù hợp với quá trình theo dõi, giám sát nhiệt độ trong kho lạnh và các container lạnh trong các chuyến hàng ngắn và dài. Ngày nay, loại nhiệt kế này được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như thủy hải sản, thực phẩm, nông sản, dược phẩm, y tế… Vị trí cảm biến độc đáo của LogTag giúp đáp ứng với những thay đổi nhỏ trong nhiệt độ. Chức năng cảnh báo của LogTag cung cấp cho người nhận cảnh báo tức thời khi có vấn đề về nhiệt độ. Đặc biệt, toàn bộ dữ liệu về thời gian và nhiệt độ có thể được tải về trong vòng dưới 5 giây để phân tích chi tiết. Đối với chuỗi cung cấp lạnh, nhiệt kế tự ghi LogTag Trix 8 rất hữu ích trong việc kiểm soát nhiệt độ. Tuy nhiên, khi sử dụng loại thiết bị này, vì nhiều lí do, người dùng cũng thường mắc phải những vấn đề khác nhau. Cơ bản nhất là chưa biết các bước cài đặt Log Tag trước khi đưa vào sử dụng. Ngoài ra, còn có một số lí [Xem chi tiết…]

Một số phương pháp đo độ mặn nước nuôi trồng thủy sản

Trong việc nuôi trồng thủy sản để cho năng suất cao và hiệu quả thì việc ổn định môi trường nước phù hợp là vô cùng quan trọng, cụ thể là độ mặn của nước. Độ mặn của nước ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và năng suất đến hầu hết các thủy, hải sản nước lợ và nước mặn. Vậy làm sao có thể xác định độ mặn môi trường nước nuôi để có thể tăng giảm tùy thuộc vào tập tính của từng loài thủy, hải sản? Hiện nay có ba cách xác định độ mặn phổ biến như sau: 1. Đo độ mặn bằng cách tính tỷ trọng thông qua tỷ trọng kế hoặc tỷ trọng kế tay đòn: Tỷ trọng là tỷ số của trọng lượng riêng chất cần đo và trọng lượng riêng của nước. Độ mặn và tỉ trọng là thuật ngữ thường được sử dụng để đo nồng độ muối trong môi trường nuôi trồng. Mặc dù độ mặn và tỉ trọng có quan hệ với nhau, nhưng hai thuật ngữ thì khá khác nhau và nên được hiểu theo nghĩa riêng của nó. – Độ mặn: được định nghĩa là [Xem chi tiết…]

Page 1 of 212

Danh mục sản phẩm