Thủy sản

> Thủy sản

Tôm nổi đầu- ứng dụng YUCCA trong nuôi trồng thủy sản.

TÔM NỔI ĐẦU – ỨNG DỤNG YUCCA TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ao tôm là cả gia tài nên khi tôm bệnh người nuôi tôm lo lắng, mất ăn mất ngủ. Trong quá trình nuôi tôm, có thể bắt gặp hiện tượng tôm nổi đầu, kéo thành đàn, nguyên nhân có thể là do hàm lượng Oxy hòa tan trong nước quá thấp, xuất hiện khí độc NH3, H2S ở đáy ao, ngoài ra, còn có thể do biến động môi trường: nhiệt độ thay đổi, mưa thất thường, tảo tàn,… Khi tôm bị nổi đầu, kéo đàn rất dễ bị nhiễm bệnh, nhiễm độc tố gan làm tôm chết đột ngột, rớt đáy và bị đốm trắng. Vì thế cần khắc phục ngay hiện tượng tôm kéo đàn xảy ra trong ao nuôi tôm Hình: Cá tôm bị bệnh nổi đầu Hiện tại Công ty Tin Cậy chúng tôi có cung cấp sản phẩm APA YUCCA VIP 1 có thành phần bột dịch chiết Yucca Schidigera 50% (saponin 5%) có thể hấp thu khí độc, phân hủy chất thải và cải thiện chất lượng nước, giải quyết nhanh chóng và an toàn hiện tượng tôm cá nổi đầu, kéo [Xem chi tiết…]

Quy Trình Ương Cá Tra Bột

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Tin Cậy phân phối, luôn luôn đáp ứng kịp thời những sản phẩm chất lượng tốt, hiệu quả sử dụng cao đến tay khách hàng. Để mang lại sự hài lòng tốt nhất cho khách hàng, công ty luôn cập nhật những sản phẩm mới và thử nghiệm trước khi mang đến tay người tiêu dùng. Sau đây, chúng tôi giới thiệu về quy trình ương cá tra bột để Quý bà con tham khảo: Diện tích 3000m2  đến 5000m2 Độ sâu 2m đến 3m Mật độ 500 con bột đến 1000 con bột trong m2 thông thường 800con bột/m2   CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC Bón vôi: Sử dụng vôi đá 5-10 kg/100m2 (điều chình lượng vôi theo độ phèn của đáy ao) Gây màu và tạo trứng nước: Men vi sinh và sữa cá Từ ngày thứ 7 trở về sau:. Thường xuyên kiểm tra ký sinh trùng (tốt nhất 2 ngày một lần) để có biện pháp xử lý kịp thời Ngày thứ 10 – 15 (giai đoạn lên móng), cần nhử cá gom cầu: Cho ăn 3 cử/ ngày: 8h, 16h, 20h Ngày 16 trở đi giai [Xem chi tiết…]

Hướng dẫn sản xuất EM5 từ EM gốc ( EM-AQUA)

Chế phẩm EM gốc (EM-Aqua) là dung dịch lỏng, màu nâu vàng, có mùi thơm, vị chua ngọt đặc trưng. Thành phần EM Aqua: EM Aqua bao gồm các vi sinh vật hữu ích sau: Bacillus                109 CFU/ml Lactobacillus       109 CFU/ml Nấm men             109 CFU/ml Công dụng: Tăng khả năng phân hủy chất hữu cơ, thức ăn dư thừa Ngăn ngừa tảo bùng phát Giảm lượng bùn tích tụ, tạo môi trường nước ao nuôi sạch. Cân bằng hệ sinh thái Tăng khả năng tiêu hóa và khả năng hấp thụ thức ăn, nâng cao sức đề kháng, tăng năng suất thu hoạch và giảm chi phí sản xuất. Hướng dẫn Sản Xuất EM5 từ EM AQUA Nguyên liệu: 1L rỉ đường + 1L giấm ăn + 1L EM gốc + nước sạch Dùng một thùng chứa sạch có dung tích từ 10-20 lít: hào tan các nghuyên liệu đã chuẩn bị và khuấy đều, thêm nước sạch cho đủ 10L, dùng bọc nylon đậy miệng thùng để tránh ruồi nhặng. Để tĩnh trong 5 ngày, dung dịch lên men có mùi thơm, chua nhẹ bà con tiến hành sử [Xem chi tiết…]

Chế phẩm sinh học chuyên dùng trong nuôi cá da trơn ( cá tra, cá basa)

Nhóm chế phẩm sinh học chuyên dùng trong nuôi cá 1/ Chế phẩm BIO-TC1 Thành phần: Nấm men Sacchromyces 109 CFU/g. Vi khuẩn Lactobacillus 109 CFU/g. Vi khuẩn Bacillus 109 CFU/g. Công dụng: Bổ sung hệ vi sinh vật có ích trong đường ruột cá. Kích thích tiêu hóa, giảm tiêu tốn thức ăn, phục hồi hệ vi sinh đường ruột sau khi sử dụng kháng sinh Kìm hãm sự tăng trưởng của các vi sinh vật gây bệnh gan thận mủ, như các vi khuẩn nhóm Phòng ngừa và giảm xuất huyết nội. Phòng bệnh và giảm bệnh Columnaris khi thay nước, cá sau khi vận chuyển, sang ao mới Cách sử dụng: Trộn 1L cho 1 tấn thức ăn Lắc đều trước khi sử dụng, để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời 2/ Chế phẩm BIO-TC2 Đạm dinh dưỡng, kích thích sự thèm ăn của cá  Thành phần: Vi khuẩn Bacillus subtilis 108 CFU/g. Đạm tổng 17% Công dụng: Là sản phẩm đạm dinh dưỡng thủy phân từ trùn quế, cung cấp đạm dễ hấp thụ, kích thích sự thèm ăn, giúp tăng trọng nhanh, giảm tiêu hao thức ăn. Bổ sung vi [Xem chi tiết…]

Hướng dẫn sử dụng chế phẩm sinh học để nuôi cá tra, cá ba sa,…

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TRÊN CÁ TRA Bệnh là nguyên nhân gây thất thoát cá nuôi. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh sẽ lây lan nhanh chóng và dẫn đến kết quả không như mong muốn. Hiện nay, do quy định sử dụng kháng sinh trên cá (đặc biệt là cá xuất khẩu) rất khắt khe . Nên người nuôi hạn chế tối đa việc sử dụng kháng sinh và đặc biệt không sử dụng thuốc, hóa chất trong danh mục cấm của Bộ Thủy Sản. Do đó, việc sử dụng phương pháp phòng, trị bệnh bằng chế phẩm sinh học trở nên cần thiết và phổ biến hơn hết Trên loài cá da trơn: cá basa, cá tra,… bênh thường gặp nhất là bệnh mủ gan (bệnh đốm trắng trên gan, thận). Mức độ nhẹ: Bên ngoài thân cá bình thường không biểu hiện xuất huyết, mắt hơi lồi nhưng khi mổ ra thì gan, thận, tỳ tạng có nhiều đốm trắng (như đốm mủ). Ở mức độ nặng: Cá bệnh bỏ ăn, bơi lờ đờ trên mặt nước, cá thường nhào lộn và xoay tròn. Một số cá xuất huyết [Xem chi tiết…]

Cách kiểm soát phèn-sắt trong ao nuôi

Phèn là một trong những tác nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng của tôm nuôi, vì thế việc làm thế nào để xử lý phèn trong ao nuôi tôm là vấn đề cấp thiết cần phải tiến hành để đạt được hiệu quả kinh tế cao. Trong các ao nuôi trồng thủy sản hoặc bể cá cảnh, sắt (Fe) là thành phần không thể thiếu. Thừa hoặc thiếu sắt đều gây ra những tác hại đáng kể đối với thủy sinh. Khi thực vật thủy sinh chuyển màu vàng úa là biểu hiện của tình trạng thiếu sắt. Tác hại của phèn sắt trong ao nuôi tôm cá: Đối với tôm cá thả nuôi phèn có tác động rất lớn, đặc biệt là tôm nuôi vì nồng độ pH trong đất phèn rất thấp, lượng canxi cũng rất ít nên ảnh hướng nghiêm trọng đến quá trình tạo vỏ của loài giáp xác như tôm, tạo nên hiện tượng tôm bị mềm vỏ, hoặc tôm bị lột vỏ không hoàn toàn, bị dính vỏ ở tôm nhỏ làm cho tỉ lên sống của tôm không cao. Ao nuôi bị phèn cũng ảnh hưởng nghiêm [Xem chi tiết…]

Kiểm soát Nitrate (NO3) trong ao nuôi

Nitrate NO3 chỉ gây độc với tôm nuôi trong ao khi hàm lượng tích lũy ở mức cao. Tuy nhiên, càng về cuối vụ nuôi, lượng NO3 càng tích lũy nhiều, nhưng các giải pháp để giảm nồng độ NO3 (thay nước, công nghệ khử Nitrit sinh học) lại rất tốn kém. Chính vì vậy, để giảm thiểu tối đa những tốn kém, kiểm tra chất lượng ao nuôi là việc làm cần được tiến hành thường xuyên để sớm tìm được hướng cải tạo môi trường nước. Và Nitrate (NO3) là một trong những hàm lượng cần được kiểm soát. Dùng test kiểm tra môi trường nước là một phương pháp dễ thực hiện, đem lại kết quả nhanh. Trong đó, Test NO3 Sera là một loại test chuyên dụng, dùng để kiểm tra hàm lượng NO3 trong môi trường nước, nhất là ao nuôi trồng thủy sản tiện lợi như thế. Dùng Zeolite: là nham thạch núi lửa, hỗn hợp của các oxit kim loại, nó có thể hấp thụ các chất độc trong ao nuôi. Liều dùng căn cứ theo hàm lượng các chất độc hại như sau: (hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất) Độc tố [Xem chi tiết…]

Cách kiểm soát NH4/NH3 trong ao nuôi

Amoniac là chất độc hại được tích lũy trong quá trình nuôi, chủ yếu phát sinh từ chất thải của tôm cá trong ao nuôi thủy sản. Amonia tồn tại một trong hai dạng amoniac (NH3) hoặc các ion amoni (NH4+), nó sẽ chuyển thành các chất khác tùy thuộc vào giá trị pH trong nước. Việc kiểm tra NH3 NH4 trong môi trường ao nuôi có nhiều phương pháp khác nhau và cần được tiến hành thường xuyên. Dùng test kiểm tra là cách dễ thực hiện và cho hiệu quả nhanh chóng. Test NH4/NH3 Sera là loại test được đa số người dùng đánh giá tốt, chuyên dùng cho môi trường nước, nhất là ao nuôi trồng thủy sản. Bà con nuôi tôm có thể mua các loại test kiểm tra hàm lượng NH4/NH3 trong ao nuôi của mình để sớm có biện pháp can thiệp và sử dụng vi sinh BIO-TC3 ngay từ sớm để tránh thiệt hại trên đàn tôm cho bà con! Cách sử dụng: Sử dụng trực tiếp: Sử dụng 250g chế phẩm BIO-TC3 pha với nước sạch, tạt đều trên diện tích 2.000 m3 nước ao nuôi tôm. Tăng sinh để tiết kiệm chi [Xem chi tiết…]

Cách kiểm soát nitrit (NO2) trong ao nuôi

Nitrit trong ao nuôi bắt nguồn từ NH4/NH3 qua giai đoạn 1 của quá trình nitrat hóa chuyển sang NO2 hoặc NO2 có sẵn trong nước giếng, nước cấp. Khi lượng NH3 trong môi trường cao tôm sẽ tang bài tiết nitrit. Trong ao nuôi, khi nitrit xuất hiện sẽ không thể mất đi do thường không đủ lượng oxy cần thiết để chuyển nitrit thành nitrat. Do NH4/NH3 liên tục được bổ sung từ thức ăn và chất thải của tôm, tiếp theo là quá trình nitrat hóa tạo nitrit. Lượng nitrit ban đầu có từ nước cấp có thể mất đi trong ao do quá trình chuyển hóa. Nhưng chỉ có thể xảy ra vào thời gian đầu của chu kì nuôi khi lượng thức ăn sử dụng và lượng chất thải của tôm còn ít. Hình: Sơ đồ Nitrat hóa NO2 có nhiều tác hại, NO2 trong ao nuôi gây ngạt cho tôm. Gây rối loạn cân bằng áp suất thẩm thấu do cạnh tranh với ion Cl–, gây lột xác không cứng vỏ, chậm tăng trưởng, giảm ăn, nổi đầu. Ngoài ra, NO2 còn làm giảm chức năng miễn dịch và sức đề kháng nên tôm dễ [Xem chi tiết…]

Chia sẻ thành quả cuối vụ tôm của bà con sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi tôm

Nuôi tôm bằng chế phẩm sinh học đã không còn xa lạ với bà con vùng đồng bằng sông cửu long. Với đặc tính thân thiện với môi trường, an toàn cho người sử dụng và hoàn toàn tự nhiên không gây độc cho người tiêu thụ tôm nên mô hình nuôi tôm bằng chế phẩm sinh học phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Mặc khác, theo đánh giá của các hộ nuôi trồng tôm thì việc sử dụng chế phẩm vi sinh phần nào hạn chế đáng kể lượng kháng sinh và thuốc hóa học trên ao nuôi vì thế giải quyết dứt điểm hiện trạng tồn đọng dư lượng kháng sinh trên tôm khi xuất bán. Một trong  những ưu điểm lớn của việc kết hợp chế phẩm sinh học trong nuôi tôm là tiết kiệm chi phí: thức ăn, chi phí xử lý nước, chi phí trị bệnh, công chăm sóc,… Khảo sát thực trạng của 1 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng đồng thời là khách hàng Của Tin Cậy. Anh cho biết vừa thu hoạch vụ tôm nuôi 90 ngày. Xuyên suốt quá trình nuôi tôm, anh kết hợp sử dụng các chế phẩm [Xem chi tiết…]

Hướng dẫn sử dụng EM-AQUA

Để giúp phân hủy các hợp chất hữu cơ như thức ăn thừa, phân tôm, xác chết của tảo và sinh vật trong ao…, làm cho đáy ao và chất lượng nước tốt hơn, hạn chế ô nhiễm nước Công ty Tin Cậy chúng tôi xin giới thiệu đến Quý bà con chế phẩm sinh học EM-AQUA. Thành phần: Bacillus spp. 1011 CFU/L Lactobacillus spp. 1011 CFU/L Nấm men 1011 CFU/L Vi khuẩn quang hợp 1011 CFU/L Công dụng: Tăng khả năng phân hủy chất hữu cơ, thức ăn dư thừa Ngăn ngừa tảo bùng phát- cắt tảo hiệu quả. Giảm lượng bùn tích tụ, tạo môi trường nước ao nuôi sạch. Cân bằng hệ sinh thái Giúp tiết kiệm chi phí và tăng năng suất nuôi trồng Hướng dẫn sử dụng EM-AQUA cho thủy sản Bà con có thể tạt trực tiếp 3 – 4 lít EM cho 4000m3 ao nuôi ( tức là 1 lít EM cho 1000m3) ( trường hợp bà con cần dùng gấp). Ngoài ra, từ EM-AQUA bà con có thể hoạt hóa/ tăng sinh thành EM thứ cấp nhằm mục đích tiết kiệm chi phí mà đem lại hiệu quả cao. Sử dụng chế phẩm sinh học [Xem chi tiết…]

Phân biệt vi sinh xử lý đáy, nước ao nuôi BIO-TC7 và BIO-TC7-DB

Với bà con nuôi tôm thì việc quản lý môi trường ao nuôi (môi trường nước, môi trường đất ao) là rất quan trọng. Sử dụng chế phẩm sinh học vào trong nuôi tôm thương phẩm đang là 1 hướng đi đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi. Đối với dòng vi sinh xử lý đáy, nước ao nuôi, Công ty Tin Cậy xin giới thiệu tới bà con 2 loại vi sinh BIO-TC7 và BIO-TC7-DB. PHÂN BIỆT VI SINH XỬ LÝ ĐÁY BIO-TC7 VÀ BIO-TC7-DB BIO-TC7 BIO-TC7-DB Thành phần Vi khuẩn Bacillus spp. ≥ 109 CFU/ml.     – Bacillus spp.                          1010 CFU/g. – Nitrosomonas sp.                   109 CFU/g. – Nitrobacter sp.                       109 CFU/g. – Saccharomyces cerevisiae.   109 CFU/g. – Rhodobacter spp.                   109 CFU/g. – Aspergillus oryzea                 109 CFU/g. – Streptomyces sp.                    109 CFU/g. Hình dạng Dạng nước Dạng bột Cách dùng   Chỉ tạt trực tiếp   Có thể dùng trực tiếp hoặc ủ tăng sinh để tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả xử lý Liều lượng 1-2 lít BIO-TC7 tạt đều trên diện tích 3.000m3 Sử dụng 250g chế phẩm BIO-TC7-DB pha với nước sạch. Tạt đều  trên diện tích 2.000 m3 Thời gian bảo [Xem chi tiết…]

Ứng dụng chế phẩm sinh học EM-AQUA mang về hiệu quả cao trong nuôi tôm

GIỚI THIỆU VỀ CHẾ PHẨM SINH HỌC EM – AQUA Chế phẩm vi sinh EM-AQUA là một cộng đồng vi sinh với khoảng 80 chủng vi sinh vật có ích thuộc 13 chi khác nhau và có bổ sung thêm vi khuẩn quang hợp, Bacilius spp, Lactobacillus spp, nấm men. Nhưng chúng có thể sống hoà đồng, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển về số lượng. Sau khi được sử dụng, các vi sinh vật sẽ nhanh chóng kết hợp với các vi sinh vật có ích sẵn có trong môi trường ao nuôi nhằm lấn át, khống chế và tiêu diệt các vi sinh vật gây hại cho vật nuôi. Chính vì vậy, chế phẩm sinh học EM-AQUA được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản; đặc biệt là nuôi tôm thẻ chân trắng ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đã mang về hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân. QUY TRÌNH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH EM – AQUA TRONG NUÔI TÔM 1/ Giai đoạn chuẩn bị ao nuôi Tiến hành lấy nước vào ao nuôi (mực nước chuẩn đạt 1,5m), sau [Xem chi tiết…]

Sử dụng EM-Aqua kết hợp với xử lý khí độc NO2, H2S, NH3 trong ao nuôi tôm

Thưa Bà con, sử dụng lợi khuẩn- chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM-Aqua, vi sinh xử lý đáy-xử lý khí độc như NO2, H2S, NH3/NH4 ngày nay rất phổ biến và được bà con nuôi tôm ưa chuộng- nhằm giúp làm sạch ao nuôi, đồng thời giảm nguy cơ bệnh hại cho tôm, cá trong ao, do đó cũng giúp hạn chế phải dùng đến kháng sinh để trị bệnh. Kết quả là con tôm, cá thu hoạch càng sạch hơn- không bị dư lượng kháng sinh, giúp bà con bán được giá và xuất khẩu đi các nước dễ dàng. Nay công ty Tin Cậy xin giới thiệu với bà con đang sử dụng chế phẩm EM-Aqua, gói kết hợp xử lý khí độc, xử lý đáy như sau: Xử lý nước và tạo màu nước ao với Chế phẩm sinh học EM-Aqua:  CHẾ PHẨM VI SINH ECO-PROBI (EM-AQUA)  Thành phần: Bacillus spp.                                     1011 CFU/L Lactobacillus spp.                            1011 CFU/L Nấm men                                          1011 CFU/L Vi [Xem chi tiết…]

Cơ chế xử lý phèn của vi sinh BIO-TC5

Đất nhiễm phèn là loại đất được hình thành ở vùng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh. Các sinh vật này bị phân huỷ yếm khí, giải phóng ra lưu huỳnh (S). Trong điều kiện yếm khí, lưu huỳnh (S) sẽ kết hợp với nguyên tố sắt có sẵn trong phù sa tạo thành hợp chất Pyrite (FeS2). Khi tiếp xúc với không khí, pyrite trong đất ẩm bị oxy hóa, hình thành các oxít sắt và axít sulfuric. Axít sulfuric làm tan sắt và kim loại nặng trong đất như nhôm, kẽm, mangan, đồng từ đất. Kết quả là đất bị chua, nước có pH thấp, và chứa các kim loại độc hại vượt quá ngưỡng chịu đựng của tôm cá (sắt: 0.2ppm, nhôm: 0.5ppm). Ảnh hưởng bất lợi cho hầu hết các loài thủy sản. Hơn nữa, Hàm lượng quá mức của pyrite dễ dàng bịt kín mang tôm cá. Dẫn đến sự hấp thụ oxy kém, kết quả là tôm cá bị stress và tỷ lệ chết gia tăng. Pyrite không được xử lý triệt để trong ao nuôi sẽ làm giảm năng suất và thậm chí mất hoàn toàn. Vi khuẩn Bacillus [Xem chi tiết…]

Hướng dẫn ủ EM-AQUA thành EM5 dùng cho tôm ăn

Thưa Bà con, Việc sử dụng Chế phẩm vi sinh gốc EM-Aqua (Ecoprobi) trong nuôi tôm – xử lý nước ao nuôi- ngày càng phổ biến và là một xu hướng tất yếu của nuôi tôm sạch, bền vững. Hôm nay, công ty Tin Cậy xin giới thiệu với bà con cách làm EM5 từ EM-Aqua như sau: Sản xuất EM5 từ EM AQUA * Bước 1: Làm giấm – 1L giấm nuôi – có con giấm to thì càng tốt, là những mảng màu trắng – 1L rượu gạo (có độ cồn 29-40°) – 1kg đường cát – 7L nước sạch (nếu gia đình ăn thì làm nước sôi để nguội) Trước tiên cho 1 kg đường vào 7L nước, khuấy cho tan đường. Sau đó bà con cho rượu, giấm vào khuấy dều lên 1 lần nữa. Đậy nắp vừa phải (không vặn chặt). Tránh ruồi/nhặng bu và bụi bặm bay vào. Bà con để chỗ mát, 15 ngày sau là bà con thu giấm sử dụng để làm EM5 (từ EM-Aqua) Còn cặn (con giấm) bà con tiếp tục lên men để sử dụng thường xuyên theo công thức như trên Lưu ý: tất cả các dụng cụ [Xem chi tiết…]

Hướng dẫn cách ủ EM2 từ EM-AQUA

Chế phẩm sinh học EM2 ( EM thứ cấp) được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong ao nuôi, giúp phân hủy các hợp chất hữu cơ như thức ăn thừa, phân tôm, xác chết của tảo và sinh vật trong ao…, làm cho đáy ao và chất lượng nước tốt hơn, hạn chế ô nhiễm nước. EM2 trộn vào thức ăn, khi vào cơ thể tôm, thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn, giúp tôm hấp thụ tối đa thức ăn, đồng thời phát triển mạnh hạn chế sự phát triển của vi khuẩn có hại trong đường ruột. Từ EM-AQUA bà con có thể hoạt hóa/ tăng sinh thành EM2 nhằm mục đích tiết kiệm chi phí mà đem lại hiệu quả cao Công ty Tin Cây sẽ hướng dẫn cách ủ EM2 từ EM-AQUA: Nguyên liệu: (Dùng để pha chế 30 lít EM thứ cấp) 1 kg mật rỉ đường 150ml nước mắm cốt 1 lít EM-AQUA (Eco probi) 25 lít nước sạch Cách pha chế:  Đổ 1kg mật rỉ đường+ 150ml nước mắm+ 1 lít ecoprobi với 5 lít nước sạch vào can nhựa quấy cho tan mật rỉ đường. Tiếp tục cho thêm 25 lít [Xem chi tiết…]

Hiện tượng EM2 bị nhớt sau khi ủ từ EM1 hoặc EM-AQUA (ECOPROBI)

Chế phẩm sinh học EM (EM-Aqua/Ecoprobi) đang dần phổ biến sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản: Công dụng làm sạch môi trường nước ao nuôi, trộn vào thức ăn cho tôm, cá, v.v. Để sử dụng Chế phẩm EM  mang lại hiệu quả và kinh tế cao bà con thường phải ủ  (hay hoạt hóa, sinh khối, nhân) chế phẩm EM1/EM-AQUA thành dạng thứ cấp (EM2). Qua việc hoạt hóa (ủ) thành dạng EM2 giúp cho số lượng vi sinh vật nhiều, mạnh hơn nên mang lại hiệu quả cao tiết kiệm chi phí hơn. Với công thức ủ EM2 từ EM1/EM-Aqua như sau : 1 lít EM1  + 1 lít mật rỉ đường+ 18 lít nước, ta thu được 20 lít EM thứ cấp. Sau 7-10 ngày ủ, bà con mở nắp và sử dụng được. Tuy nhiên , có một vài trường hợp ủ EM2 không thành công, biểu hiện rõ nét nhất là dung dịch EMt thứ cấp có độ sệt hơi nhớt. Nguyên nhân chính là do các vi khuẩn có hại phát triển trong chế phẩm EM thứ cấp, lấn áp các vi sinh vật có lợi, cụ thể [Xem chi tiết…]

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong nuôi tôm quảng canh.

Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm về sản xuất thuỷ sản của Việt Nam. Hiện nay, diện tích nuôi tôm ở ĐBSCL đang phát triển mạnh, chủ yếu ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bến Tre …. Với nhiều thuận lợi về điều kiện tư nhiên cũng như tiềm năng về diện tích. Nghề nuôi tôm ở ĐBSCL không ngừng phát triển với nhiều hình thức nuôi như: nuôi tôm quảng canh, chuyên tôm quảng canh cải tiến, bán thâm canh-thâm canh; mô hình nuôi kết hợp với rừng ngập mặn; và hình thức nuôi tôm luân canh với lúa hoặc luân canh với cá. Các mô hình nuôi tôm này góp phần mang lại nguồn thu nhập đáng kể và cải thiện cuộc sống cho người dân vùng ven biển của ĐBSCL. Để nuôi được con tôm đạt hiệu quả cũng như đạt năng suất cao, thích nghi được với điều kiện môi trường như hiện nay còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chính như từ khâu chọn giống, thời điểm thả giống, phương pháp xử lý đáy ao, nguồn thức ăn, nguồn nước cũng như phương pháp chăm [Xem chi tiết…]

Tảo có hại cho ao nuôi tôm và cách khống chế, quản lý hiệu quả bằng chế phẩm sinh học EM

Trong ao nuôi tôm, tảo có tác dụng tạo màu nước, cung cấp ôxy và cân bằng hệ sinh thái nước ao. Tuy nhiên, sự xuất hiện quá mức của tảo là nguyên nhân gây biến động môi trường nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của tôm. Các loại tảo phổ biến gồm tảo lục, tảo khuê (hay còn gọi là tảo silic) là những loại tảo có lợi do không chứa độc tố, khi phát triển nhiều trong ao ít gây hiện tượng nở hoa; tảo lam, tảo giáp và tảo mắt là nhóm có hại vì khi chúng phát triển chiếm ưu thế trong nước sẽ gây hiện tượng nở hoa, nước nhiều nhớt, nổi bọt khó tan, sản sinh nhiều chất độc. Tảo làm thay đổi màu nước ao nuôi tôm Khi tảo lam phát triển, nước ao sẽ có màu xanh đậm, xanh nước sơn, nổi váng xanh trên mặt nước và có mùi hôi. Trời nắng gắt tảo lam thường nổi thành đám trên mặt nước, dạt về cuối gió. Khi tảo lam già có dạng hạt hay dạng sợi thường thải chất nhờn vào nước có thể gây tắc nghẽn mang tôm. Một số [Xem chi tiết…]

Các bệnh phổ biến trên tôm nuôi

Các bệnh phổ biến trên tôm nuôi: phát hiện sớm để hạn chế nguy cơ bùng phát Cùng với việc mở rộng qui mô sản xuất, nghề nuôi tôm hiện đang phải đương đầu với nhiều loại bệnh xuất hiện trong quá trình nuôi, nhất là bệnh do virus gây ra như bệnh đốm trắng, bệnh hoại tử gan tụy cấp, bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô, bệnh hoại tử cơ – đục thân,… gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế. Khi dịch bệnh bùng phát, người dân thường sử dụng thuốc Doxicyline, Oxy Tetracycline để điều trị nhưng cách làm này không hữu hiệu vì bệnh có thể tái phát mạnh sau 2 tuần đến 1 tháng. Hiện tại chưa có thuốc đặc hiệu để trị bệnh nên công tác phòng ngừa tổng hợp bao gồm tẩy trùng ao nuôi, ngăn cản sự xâm nhập của các sinh vật mang mầm bệnh vào ao nuôi và sử dụng tôm giống sạch bệnh được khuyến cáo như một biện pháp an toàn sinh học. Bên cạnh đó, cần có phương pháp phát hiện sớm sự hiện diện virus gây bệnh trên đàn tôm giống [Xem chi tiết…]

Mô hình trồng lúa kết hợp nuôi tôm cho thu nhập khủng

Nông dân miền Tây thu tiền tỷ với mô hình lúa tôm Mô hình làm một vụ tôm, một vụ lúa và không sử dụng phân bón hóa học tại các vùng xâm nhập mặn đang giúp nhiều nông dân Đồng bằng sông Cửu Long thu lãi lớn. Thời gian gần đây, nhiều nông dân thuộc vùng chuyên canh lúa năng suất thấp ở các tỉnh ven biển như Kiên Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh… đồng loạt mở rộng mô hình sản xuất theo hướng một vụ lúa, một vụ tôm, cho thu nhập rất cao. Là một trong những người tiên phong triển khai mô hình này tại huyện Châu Thành (tỉnh Trà Vinh), ông Hồ Quang Xê cho biết trước đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên độ mặn ngày càng cao và thời gian ngập mặn kéo dài, dẫn đến năng suất lúa giảm liên tục. Mỗi ha lúa sản xuất theo tập quán độc canh chỉ đạt sản lượng từ 1,8 đến 2 tấn. Từ khi áp dụng mô hình làm lúa và nuôi tôm trên cùng một diện tích thì sản lượng tăng vọt, trung bình đạt khoảng 4,8-5 tấn mỗi ha. [Xem chi tiết…]

Giải pháp công nghệ dành cho ngành nuôi tôm

Việc phòng chống, kiểm soát dịch bệnh có vai trò rất quan trọng trong nuôi trồng thủy sản. Các công nghệ, thiết bị kiểm nghiệm dễ sử dụng, cho kết quả nhanh, chính xác giúp kiểm soát môi trường, ngăn ngừa dịch bệnh và những bất thường của ao nuôi khi chớm xuất hiện sẽ giúp bà con nông dân canh tác hiệu quả, hạn chế thấp nhất rủi ro. Ngành nuôi trồng thủy sản hiện đang là một trong những ngành kinh tế chủ lực của nước ta, đặc biệt là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản cả nước 6 tháng đầu năm 2016 ước đạt trên 3,1 triệu tấn, trong đó, sản lượng khai thác đạt 1,5 triệu tấn và sản lượng nuôi trồng đạt gần 1,6 triệu tấn; kim ngạch xuất khẩu đạt 2,8 tỉ USD. Diện tích nuôi tôm sú đạt 540.451 ha, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước, nhưng diện tích nuôi tôm thẻ thân trắng lại giảm đến 10% với cùng thời kỳ (chỉ còn 31.480 ha, sản lượng khai thác chỉ đạt 59.054 tấn). Nguyên nhân được [Xem chi tiết…]

Ngưỡng chịu mặn của một số loài thủy hải sản có giá trị kinh tế

Hiện nay, chế biến và xuất khẩu thủy hải sản là một trong những ngành có thế mạnh tại nước ta. Tuy nhiên, theo TS. Nguyễn Văn Tú, Trưởng phòng Sinh Thái, Viện Sinh học Nhiệt đới, ngưỡng chịu mặn của các loại thủy hải sản (ví dụ như tôm, rong biển) là điểm cần lưu ý khi nuôi trồng. Theo TS. Tú, ngưỡng chịu mặn của các loài thủy sản là rất khác nhau, tùy vào từng loài. Do đó, người nông dân cần có những điều chỉnh phù hợp khi tiến hành nuôi trồng thủy hải sản. Ví dụ, giống tôm sú sẽ phát triển tốt trong môi trường nước có độ mặn từ 5 ‰ – 35 ‰. Trong khi đó, giống tôm thẻ chân trắng lại ưu chuộng môi trường ít mặn hơn, chỉ cần độ mặn khoảng 2 ‰. Ngoài ra, đối với những nông dân có ý định trồng thêm rong để làm phong phú nguồn thủy hải sản thì cần lưu ý phải có vùng nước mặn hay nước lợ. Nguyên nhân là do các loại rong nước ngọt không có giá trị kinh tế. Các loại rong biển và rong nước lợ như rong Lục, rong Nâu, rong Đỏ giàu dinh dưỡng, [Xem chi tiết…]

Page 1 of 212

Danh mục sản phẩm